Quyết định

V/v Ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Số hiệu: 2605/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
31/8/2006
Ngày hiệu lực
10/9/2006
Người ký
Trần Minh Sanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hộ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 38136.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại kỳ họp thứ 6 - Khoá IV về các đề án, tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của liên sở: Sở Tư pháp – Sở Tài chính tại Tờ trình số: 526/TTrLS-STP-STC ngày 19 tháng 5 năm 2006 về việc đề nghị ban hành lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.

Điều 2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh, miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục A biểu mức thu.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu.

3. Sở Tư pháp thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng tiền đồng Việt Nam.

Điều 4. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch được để lại số tiền lệ phí thực thu để bổ sung thêm kinh phí hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 100% số lệ phí thu được.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được để lại 50% số tiền lệ phí thu được.

- Riêng Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo được để lại 100% số lệ phí thu được.

3. Sở Tư pháp được để lại 30% số tiền lệ phí thu được.

- Số lệ phí được để lại phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cơ quan thu lệ phí phải công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan thu lệ phí.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                               

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

Trần Minh Sanh

 

 

 

 

 

 

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH

ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2605 /2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng  8  năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

 

 

STT

 

Công việc thực hiện

 

Đơn vị tính

 

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

2

3

4

A

 Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

 

 

1

 Khai sinh

 

 

 

- Đăng ký khai sinh

đồng

3.000

 

- Đăng ký khai sinh qúa hạn

đồng

3.000

 

- Đăng ký lại việc sinh

đồng

5.000

2

 Kết hôn

 

 

 

- Đăng ký kết hôn

đồng

10.000

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

20.000

3

 Khai tử

 

 

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

đồng

3000

 

- Đăng ký lại việc tử

đồng

5.000

4

 Nuôi con nuôi

 

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

10.000

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

20.000

5

 Nhận cha, mẹ, con

 

 

 

- Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng

10.000

6

 Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

 

 

 

- Thay đổi, cải chính hộ tịch

đồng

25.000

 

- Bổ sung, điều chỉnh hộ tịch

đồng

10.000

7

 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng

10.000

8

 Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

 

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đồng

3.000

 

- Cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ gốc

đồng

5.000

 

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

5.000

 B

 Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân huyện,  thị xã, thành phố

 

 

1

- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

đồng

10.000

2

Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

 

 

 

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính

đồng

25.000

 

- Bổ sung, điều chỉnh hộ tịch

đồng

10.000

3

Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

 

- Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

- Cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ gốc

đồng

đồng

3.000

5.000

 

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

5.000

C

 Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp tỉnh

 

 

1

 Khai sinh

 

 

 

- Đăng ký khai sinh

đồng

25.000

 

- Đăng ký lại việc sinh

đồng

50.000

 

- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

đồng

50.000

2

 Kết hôn

 

 

 

- Đăng ký kết hôn

đồng

500.000

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

đồng

1.000.000

3

 Khai tử

 

 

 

- Đăng ký lại việc tử

đồng

50.000

4

 Nuôi con nuôi

 

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

1.000.000

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

đồng

2.000.000

5

 Nhận cha, mẹ, con

 

 

 

- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

đồng

1.000.000

6

 Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

 

 

 

- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính

 

đồng

25.000

 

- Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh

đồng

20.000

 

- Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh

đồng

20.000

7

 Các việc đăng ký hộ tịch khác

 

 

 

- Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc (trừ Giấy chứng nhận kết hôn)

đồng

5.000

 

- Cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn

đồng

10.000

 

- Cấp, xác nhận các giấy tờ hộ tịch khác

đồng

10.000

 

- Ghi vào sổ việc công nhận kết hôn, nhận cha mẹ con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng

100.000

 

- Đăng ký lại các việc: khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho công dân Việt Nam về nước thường trú.

đồng

50.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/08/2006
    Ban hành
  2. 10/09/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 38136

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.