|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại kỳ họp thứ 6 - Khoá IV về các đề án, tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của liên sở: Sở Tư pháp – Sở Tài chính tại Tờ trình số: 526/TTrLS-STP-STC ngày 19 tháng 5 năm 2006 về việc đề nghị ban hành lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác đăng ký, quản lý hộ tịch. Điều 2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh, miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm: 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục A biểu mức thu. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu. 3. Sở Tư pháp thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng tiền đồng Việt Nam. Điều 4. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch được để lại số tiền lệ phí thực thu để bổ sung thêm kinh phí hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: 1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 100% số lệ phí thu được. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được để lại 50% số tiền lệ phí thu được. - Riêng Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo được để lại 100% số lệ phí thu được. 3. Sở Tư pháp được để lại 30% số tiền lệ phí thu được. - Số lệ phí được để lại phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cơ quan thu lệ phí phải công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan thu lệ phí. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2605 /2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
V/v Ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Số hiệu: 2605/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 31/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 10/9/2006
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hộ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 38136.
Lịch sử hiệu lực
- 31/08/2006Ban hành
- 10/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 38136
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 158/2005/NĐ-CP
Về đăng ký và quản lý hộ tịch
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 04/2006/NQ-HĐND
Về các Đề án, Tờ trình của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hộ tịch
Phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực hộ tịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Sửa đổi Thông tư 01/2022/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến
về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giải quyết hồ sơ liên quan đến Giấy khai sinh và các loại hồ sơ cá nhân khác trên địa bàn tỉnh An Giang
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.