Quyết định

Về việc tổ chức và hoạt động Sở Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 26/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
2/3/1985
Ngày hiệu lực
2/3/1985
Người ký
Nguyễn Võ Danh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch thường trực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tổ chức và hoạt động Sở Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh.

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1983;
- Căn cứ vào quyết định số 27/QĐ-UB ngày 02/3/1985 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý ngành lương thực thành phố Hồ Chí Minh;
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Lương thực và Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.− Sở Lương thực là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Sở giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động lưu thông phân phối lương thực, chế biến lương thực cải tạo thị trường lương thực trên địa bàn thành phố, bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành lương thực từ Trung ương đến cơ sở; Sở chịu sự chỉ đạo theo ngành của Bộ Lương thực; Sở có con dấu riêng và có tài khoản ở Ngân hàng.

Điều 2.− Sở Lương thực có nhiệm vụ và quyền hạn chính dưới đây:

 1/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng quy hoạch phát triển ngành lương thực của thành phố.

 2/− Phối hợp với Ủy ban Kế hoạch thành phố, Sở Tài chánh, nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân thành phố cân đối toàn bộ nhu cầu lương thực trên địa bàn thành phố, tổng hợp và xét duyệt kế hoạch ngành lương thực toàn thành phố. Theo dõi tình hình giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện thắng lợi kế hoạch này.

 3/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành lương thực thành phố, từng bước phấn đấu bảo đảm cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh ngành lương thực thành phố có đủ điều kiện vật chất kỹ thuật để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 4/− Hướng dẫn việc ứng dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào ngành lương thực thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế − kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh của ngành lương thực thành phố.

 5/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác lương thực ở địa phương.

 6/− Phối hợp với các cơ quan chức năng tổng hợp của thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý các mặt kế hoạch, vốn, phí, tổ chức, lao động, hàng hóa tài sản của ngành lương thực thành phố.

 7/− Nghiên cứu cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện các quyết định, chỉ thị về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lương thực đối với ngành lương thực trong phạm vi toàn thành phố.

 8/− Cùng ngành Tài chánh và các Huyện nghiên cứu các biện pháp thực hiện chánh sách thuế nông nghiệp và chánh sách huy động lương thực thừa trong dân.

 9/− Cùng với Ban cải tạo công thương nghiệp tư doanh thành phố nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân thành phố đề ra và chỉ đạo thực hiện chủ trương kế hoạch, chánh sách cụ thể về cải tạo, xây dựng tổ chức lại và quản lý thị trường ngành lương thực trên địa bàn thành phố.

 10/− Theo dõi tổng hợp tình hình tổ chức tổ chức hoạt động ngành lương thực thành phố, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lương thực.

 11/− Quản lý sử dụng có hiệu quả lao động, kinh phí, tài sản của Sở theo chế độ quy định của Nhà nước.

Điều 3.− Sở Lương thực do 1 Giám đốc lãnh đạo, có 1 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc.

Giám đốc Sở Lương thực do Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị và Bộ trưởng Bộ Lương thực ra quyết định bổ nhiệm (hoặc miễn nhiệm).

Phó Giám đốc Sở Lương thực do Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định bổ nhiệm, sau khi trao đổi thỏa thuận với Bộ trưởng Bộ Lương thực.

Tổ chức bộ máy của Sở Lương thực tinh gọn gồm 1 số bộ phận chuyên trách do Giám đốc Sở ấn định; thực hiện chế độ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở làm việc trực tiếp với chuyên viên, cán bộ; có một phòng hành chánh quản trị.

Biên chế Sở Lương thực thuộc biên chế quản lý Nhà nước, được ấn định tối đa là 30 (ba mươi) người.

Giám đốc Sở Lương thực có trách nhiệm căn cứ vào quyết định này xây dựng quy chế cụ thể về tổ chức và hoạt động chức danh tiêu chuẩn nội bộ cơ quan Sở.

Điều 4.− Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chánh quyền thành phố, Giám đốc Sở Lương thực và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.