QUYẾT ĐỊNH trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 04/TTr-SXD ngày 11 tháng 3 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 11/BC-STP ngày 13 tháng 01 năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng: a) Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công. b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công. Điều 2. Giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công 1. Nhà ở thông thường tại 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi. a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
2. Nhà ở thông thường tại phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
3. Nhà ở thông thường tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
4. Nhà ở thông thường tại phường Nguyễn Nghiêm thuộc thị xã Đức Phổ a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
5. Nhà ở thông thường tại 07 phường: Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh thuộc thị xã Đức Phổ a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
6. Nhà ở thông thường tại các xã thuộc thị xã Đức Phổ a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
7. Nhà ở thông thường tại thị trấn các huyện a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
8. Nhà ở thông thường tại các xã không thuộc đô thị a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
9. Nhà biệt thự tại 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
10. Nhà biệt thự tại phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
11. Nhà biệt thự tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
12. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với khu vực phường Nguyễn Nghiêm a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
13. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với khu vực 07 phường (Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh) a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
14. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với các xã còn lại a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
15. Nhà biệt thự tại thị trấn các huyện a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
16. Nhà biệt thự tại các xã không thuộc đô thị a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém Đơn vị tính: đồng/m2sử dụng/tháng
17. Cấp nhà ở và hạng biệt thự được xác định theo Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. 18. Giá cho thuê nhà chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí quản lý vận hành nhà ở. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm a) Thông báo giá thuê nhà tại Quyết định này cho các cá nhân, hộ gia đình thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công biết để thực hiện. b) Khi thực hiện cho thuê nhà, phải xác định cụ thể điều kiện hạ tầng kỹ thuật của từng căn, ngôi nhà theo quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ để xác định giá cho thuê phù hợp với quy định tại Quyết định này. c) Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà ở cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền phải trả theo giá cho thuê nhà quy định tại Quyết định này và theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương, Sở Xây dựng có trách nhiệm kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lại giá thuê nhà ở tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh của tiền lương theo quy định. Điều 4. Xử lý chuyển tiếp Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đã ký kết với hộ gia đình, cá nhân trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi thực hiện điều chỉnh lại giá cho thuê trong hợp đồng theo giá cho thuê tại Quyết định này. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 26/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 10/4/2025
- Ngày hiệu lực
- 20/4/2025
- Người ký
- Võ Phiên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 73/2024/NĐ-CP
Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 27/2023/QH15
Luật Nhà ở
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 05/2024/TT-BXD
Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 95/2024/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
Hết hiệu lực một phầnLuật · 43/2024/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.