Quyết định

Ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, ngành đào tạo và phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 26/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
21/8/2024
Ngày hiệu lực
1/9/2024
Người ký
Nguyễn Văn Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 26/2024/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 8; khoản 3, khoản 4 Điều 10; khoản 2 Điều 32 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, ngành đào tạo và phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 và thay thế Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nội vụ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các đơn vị: Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Như Điều 2; - HĐND, UBND huyện, thành phố; - Báo Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh Tuyên Quang; - Phó Chánh VP UBND tỉnh; - Phòng Nội chính; - Lưu: VT, NC (Thg). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Sơn

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định cụ thể về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức vụ cán bộ, từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã; phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); tổ chức, cá nhân có liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Các nội dung không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Khi các nội dung viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CỦA TỪNG CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ; NGÀNH ĐÀO TẠO THEO YÊU CẦU NHIỆM VỤ CỦA TỪNG CHỨC DANH CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã

1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy: Tốt nghiệp đại học trở lên.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Tốt nghiệp đại học trở lên.

3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: Tốt nghiệp đại học trở lên.

4. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Tốt nghiệp trung cấp trở lên.

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh công chức cấp xã

1. Chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

2. Chức danh công chức Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội: Tốt nghiệp Đại học trở lên của ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.

Điều 6. Ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã

1. Chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

2. Chức danh công chức Tài chính - kế toán: Tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán.

3. Chức danh công chức Tư pháp - hộ tịch: Tốt nghiệp các ngành thuộc nhóm ngành Luật.

4. Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê: Tốt nghiệp các ngành.

5. Chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã):

a) Phụ trách lĩnh vực đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên và môi trường:

Tốt nghiệp các ngành thuộc nhóm ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường; Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa. Tốt nghiệp ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật môi trường.

b) Phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp, nông thôn mới:

Tốt nghiệp các ngành thuộc nhóm ngành: Xây dựng (trừ kỹ thuật xây dựng công trình biển); Quản lý xây dựng; Kiến trúc và quy hoạch; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Thủy sản; Thú y. Tốt nghiệp ngành: Công nghệ sinh học; Sinh học ứng dụng.

6. Chức danh công chức Văn hóa - xã hội:

a) Phụ trách lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội:

Tốt nghiệp các ngành thuộc nhóm ngành về Công tác xã hội. Tốt nghiệp ngành: Bảo hiểm, Quản trị nhân lực, Chính sách công, Xã hội học.

b) Phụ trách lĩnh vực văn hóa, thông tin, truyền thông, thể dục, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, tín ngưỡng tôn giáo:

Tốt nghiệp các ngành thuộc lĩnh vực: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Nghệ thuật, Nhân văn, Báo chí và thông tin, Máy tính và công nghệ thông tin, Sức khỏe.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 7. Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc: Tuyển dụng, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã hằng năm; lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa theo quy định.

2. Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.

3. Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.

4. Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

5. Hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.

Điều 8. Sở Tài chính

Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ và theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với cán bộ, công chức cấp xã.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Nội vụ

a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại Điều 7 Quy định này và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện việc kiêm nhiệm các chức danh để bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có cán bộ, công chức đảm nhiệm.

2. Sở Tài chính

Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại Điều 8 Quy định này và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xây dựng phương án, lộ trình thực hiện việc bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã để bảo đảm công chức có ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm theo Quy định này và hoàn thành việc bố trí, sắp xếp trước ngày 31/12/2025.

b) Rà soát trình độ, ngành đào tạo và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm được đảm nhiệm; cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo để đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành trong năm 2024.

c) Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm theo đúng quy định.

d) Căn cứ Quy định này, quyết định bố trí số lượng công chức theo từng chức danh thuộc phạm vi quản lý phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị hành chính cấp xã.

đ) Căn cứ ngành đào tạo theo Quy định này, xây dựng kế hoạch tuyển dụng lựa chọn ngành đào tạo, trình độ đào tạo theo từng chức danh và vị trí việc làm bảo đảm đúng quy định.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức triển khai, quán triệt đến cán bộ, công chức cấp xã nội dung Quy định này.

b) Hằng năm, rà soát để đăng ký cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạt chuẩn theo quy định.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cán bộ, công chức cấp xã đang giữ các chức vụ, chức danh quy định tại Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP đến ngày 01 tháng 8 năm 2028 phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy định này (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) . Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định.

2. Công chức cấp xã đang giữ chức danh quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP mà đã có trình độ Đại học và ngành đào tạo theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được coi là có ngành đào tạo phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm và không phải đào tạo lại./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/08/2024
    Ban hành
  2. 01/09/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/09/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.