QUYẾT ĐỊNH Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên (gọi chung là cấp xã). 2. Đối tượng áp dụng a) Chính quyền cấp xã gồm: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã hàng năm trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Mục đích đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã 1. Việc đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động và tăng cường công tác quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã; tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ; đánh giá đúng thực chất hoạt động của chính quyền cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Thông qua việc đánh giá nhằm giúp các cơ quan hoạch định cơ chế, chính sách, góp phần xây dựng, củng cố chính quyền cấp xã ngày càng trong sạch, vững mạnh, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện đánh giá, xếp loại 1. Việc tiến hành đánh giá, xếp loại phải dựa trên kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và trên cơ sở các tiêu chuẩn tại Quyết định này; đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, toàn diện, dân chủ, công khai, minh bạch, phản ánh đúng tình hình thực tế. 2. Việc đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã là nhiệm vụ quan trọng được tiến hành hàng năm, tạo động lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, thi đua xây dựng chính quyền cấp xã trong sạch, vững mạnh. Điều 4. Tiêu chí đánh giá, xếp loại; cách tính điểm đánh giá, xếp loại 1. Tiêu chí đánh giá, xếp loại a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã: 20 điểm, trong đó: Hoạt động của Hội đồng nhân dân: 09 điểm; Hoạt động của Ủy ban nhân dân: 11 điểm. b) Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương: 75 điểm, trong đó: Về phát triển kinh tế: 12 điểm; Về giáo dục, văn hóa, xã hội, y tế: 13 điểm; Về lĩnh vực quốc phòng: 07 điểm; Về lĩnh vực an ninh trật tự: 08 điểm; Về quản lý trật tự đô thị và xây dựng đô thị văn minh (tiêu chí áp dụng riêng cho phường, thị trấn): 10 điểm; Về nông nghiệp và phát triển nông thôn (tiêu chí áp dụng riêng cho xã): 10 điểm; Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và thực hiện tốt công tác cán bộ: 07 điểm; Về thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và đoàn kết nội bộ: 10 điểm; Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính: 08 điểm. 2. Cách tính điểm đánh giá, xếp loại a) Thực hiện xuất sắc (đối với tiêu chí định tính) hoặc đạt từ 100% yêu cầu của tiêu chí trở lên thì đạt điểm tối đa theo thang điểm quy định. b) Thực hiện tốt (đối với tiêu chí định tính) hoặc đạt từ 95% đến dưới 100% yêu cầu của tiêu chí thì được 75% điểm theo thang điểm quy định. c) Thực hiện khá (đối với tiêu chí định tính) hoặc đạt từ 85% đến dưới 95% yêu cầu của tiêu chí thì được 50% điểm theo thang điểm quy định. d) Thực hiện trung bình (đối với tiêu chí định tính) hoặc đạt từ 70% đến dưới 85% yêu cầu của tiêu chí thì được 25% điểm theo thang điểm quy định. e) Thực hiện kém (đối với tiêu chí định tính) hoặc đạt dưới 70% yêu cầu của tiêu chí: 0 điểm. g) Số điểm đạt được của chính quyền cấp xã là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này. 3. Quy định về điểm thưởng, điểm trừ a) Tổng mức điểm thưởng tối đa cho tất cả các tiêu chí không quá 05 điểm khi chính quyền cấp xã thực hiện đạt được các tiêu chí thưởng điểm theo quy định. b) Tổng mức điểm trừ tối đa cho tất cả các tiêu chí không quá 09 điểm khi chính quyền cấp xã có vi phạm các tiêu chí trừ điểm theo quy định. (Có Phụ lục nội dung các tiêu chí và cách tính điểm xếp loại chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên kèm theo) Điều 5. Xếp loại chính quyền cấp xã Căn cứ tổng số điểm đạt được, chính quyền cấp xã được xếp thành 04 loại như sau: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt tổng số từ 90 điểm trở lên, trong đó phải đảm bảo các điều kiện: Có nhiều thành tích nổi bật, vượt trội, điển hình để các đơn vị khác học tập, noi theo; các tiêu chí đánh giá đều đạt tốt trở lên; tập thể đoàn kết, thống nhất, trong sạch, vững mạnh toàn diện; không có tập thể, cá nhân vi phạm, bị xử lý kỷ luật; từ 95% cán bộ, công chức được xếp loại chất lượng ở mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; không có cán bộ, công chức xếp loại chất lượng ở mức “Không hoàn thành nhiệm vụ”; không có tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kinh tế - xã hội phát triển mạnh, đời sống nhân dân được nâng lên, quốc phòng - an ninh đảm bảo vững chắc. 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt tổng số từ 70 điểm đến dưới 90 điểm, trong đó phải đảm bảo các điều kiện: Các tiêu chí đánh giá phải đạt từ mức khá trở lên; tập thể đoàn kết, thống nhất, trong sạch, vững mạnh toàn diện; không có tập thể, cá nhân vi phạm, bị xử lý kỷ luật; từ 90% cán bộ, công chức được xếp loại chất lượng ở mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. 3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt tổng số từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, trong đó phải đảm bảo các điều kiện: Các tiêu chí đánh giá phải đạt từ mức trung bình trở lên; không có tập thể, cá nhân bị xử lý kỷ luật (trừ trường hợp kỷ luật do tự phát hiện và đã khắc phục xong hậu quả); từ 85% cán bộ, công chức được xếp loại chất lượng ở mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên. 4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Đạt tổng số điểm dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đơn vị xảy ra các vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. b) Có tập thể, cá nhân bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả). c) Bị cấp có thẩm quyền đánh giá mất đoàn kết nội bộ; có thành viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. d) Hoàn thành dưới 50% số chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt trong năm và có chỉ tiêu chủ yếu không đạt kế hoạch giao (trừ trường hợp bất khả kháng). 5. Hạ cấp độ xếp loại chính quyền cấp xã xuống một bậc khi không đạt các tiêu chí theo quy định như sau: a) Hạ xuống mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” đối với đơn vị đạt tổng số điểm ở mức “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nhưng không đạt các điều kiện kèm theo. b) Hạ xuống mức “Hoàn thành nhiệm vụ” đối với đơn vị đạt tổng số điểm ở mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” nhưng không đạt các điều kiện kèm theo. c) Hạ cấp độ xếp loại chính quyền cấp xã xuống một bậc (trừ chính quyền cấp xã bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”) đối với chính quyền cấp xã vi phạm (cấp có thẩm quyền kết luận bằng văn bản) một trong các nội dung sau: Vi phạm quy chế dân chủ, quy chế làm việc. Có tập thể, cá nhân cán bộ, công chức vi phạm bị cấp có thẩm quyền có văn bản yêu cầu phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm nhưng chưa đến mức bị kỷ luật, trừ trường hợp do lỗi khách quan. Đơn vị để xảy ra vụ việc lãng phí, để xảy ra điểm nóng, mất ổn định, mất an ninh trật tự trên địa bàn. Chậm giải ngân vốn đầu tư công theo quy định và kế hoạch, chỉ đạo của cấp trên. 6. Tỷ lệ chính quyền cấp xã xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số chính quyền cấp xã không vượt quá tỷ lệ tổ chức đảng được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường hợp đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới sáng tạo, tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chính quyền cấp xã và cán bộ, công chức cấp xã. Điều 6. Lập hồ sơ đề nghị đánh giá, xếp loại 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp để đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã trước ngày 30 tháng 11 hàng năm; thành phần bao gồm: Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã và thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm a) Tờ trình đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đánh giá xếp loại kèm theo bảng tự đánh giá, chấm điểm, báo cáo thuyết minh và các tài liệu kiểm chứng theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Biên bản và kết quả chấm điểm tại cuộc họp theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Thẩm định và quyết định đánh giá xếp loại 1. Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, Hội đồng thẩm định cấp huyện họp đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, thành phần gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện. c) Thư ký Hội đồng: Trưởng phòng Nội vụ. d) Các thành viên Hội đồng gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng Công an cấp huyện; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện. e) Mời đại diện các tổ chức sau tham dự thành viên Hội đồng thẩm định: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các đoàn thể cùng cấp; Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Trong tháng Một của năm kế tiếp, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định đánh giá, xếp loại đối với chính quyền cấp xã trên địa bàn huyện (trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thẩm định cấp huyện) và công khai kết quả xếp loại để nhân dân trên địa bàn biết. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện Quyết định này. b) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề đột xuất, phát sinh, vượt thẩm quyền để xem xét, xử lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Căn cứ nội dung các tiêu chí và cách tính điểm đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã theo quy định tại Điều 4 Quyết định này để chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và chính quyền cấp xã tổ chức thực hiện; hướng dẫn, cung cấp tài liệu kiểm chứng phục vụ công tác thẩm định đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện, hạn chế tài liệu giấy. b) Trường hợp chính quyền cấp xã đã được công nhận xếp loại, sau đó phát hiện có dấu hiệu vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, làm rõ; nếu kết luận có vi phạm phải hủy bỏ kết quả đã công nhận và thực hiện đánh giá, xếp loại lại. c) Gửi kết quả đánh giá, xếp loại chính quyền cấp xã hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 05 tháng 02 của năm kế tiếp. 3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tự đánh giá, lập hồ sơ đánh giá, xếp loại và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2023 và thay thế Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Tiêu thức đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM XẾP LOẠI CHÍNH QUYỀN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh Điện Biên)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 26/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 1/12/2023
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2023
- Người ký
- Lê Thành Đô
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 01/12/2023Ban hành
- 15/12/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 20/09/2025Thay thế bởi Quyết định 54/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa
143/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
004/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
26/2024/NQ_HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Pơng Drang, huyện Krông Búk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
24/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Ấp, khu phố văn hóa", xã, phường, thị trấn tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Quyết định
09/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, đợt 3
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.