Quyết định

Về việc bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chủng loại, số lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 26/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
25/5/2020
Ngày hiệu lực
8/6/2020
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 39/2020/QĐ-UBND, Quyết định 26/2023/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chủng loại,

số lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức,

đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng;

Căn cứ Công văn số 774/HĐND-VP ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thống nhất định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1599/TTr-STC ngày 22 tháng 5 năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chủng loại,

số lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức,

đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng;

Căn cứ Công văn số 774/HĐND-VP ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thống nhất định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1599/TTr-STC ngày 22 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chủng loại, số lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Có Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở Y tế căn cứ chủng loại, số lượng máy móc thiết bị chuyên dùng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này để trang bị theo đúng quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2020./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Cao Văn Trọng

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC BỔ SUNG

VỀ CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2020/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

TT

 

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

Chủng loại, máy móc, thiết bị chuyên dùng

 

Đơn vị tính (cái, bộ)

 

Số lượng tối đa máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị

Ghi chú

 

1

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (Kho Vắc xin tuyến tỉnh)

 

Tủ lạnh dương (Tủ lạnh chuyên dùng bảo quản vắc xin có dung tích 126.5 lít, chạy nhiệt độ dương từ 20C đến 80C)

Cái

 

07

 

 

Tủ lạnh âm (Tủ lạnh chuyên dùng bảo quản vắc xin có dung tích 126.5 lít, chạy nhiệt độ âm từ -150C đến -250C)

Cái

 

02

 

 

Tủ đông băng BTL tương ứng tủ TFW 800

Cái

 

02

 

 

2

Trung tâm Y tế các huyện, thành phố (Thành phố Bến Tre; Các huyện: Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm) Kho bảo quản vắc xin tuyến huyện

Tủ lạnh dương (Tủ lạnh chuyên dùng bảo quản vắc xin có dung tích 126.5 lít, chạy nhiệt độ dương từ 20C đến 80C)

Cái

 

02

 

 

Tủ đông băng BTL tương ứng tủ TFW 800

Cái

 

02

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/05/2020
    Ban hành
  2. 08/06/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 39/2020/QĐ-UBND
  4. 26/06/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 26/2023/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.