Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý đầu tư xây dựng Chương trình bê tông hóa hẻm phố tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của UBND tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 26/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
2/7/2018
Ngày hiệu lực
20/7/2018
Người ký
Trần Hữu Thế
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/10/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý đầu tư xây dựng

Chương trình bê tông hóa hẻm phố tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017

của UBND tỉnh Phú Yên

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

 Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-SXD ngày 02 tháng 5 năm 2018,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định quản lý đầu tư xây dựng Chương trình bê tông hóa hẻm phố tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên, ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Phú Yên:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 2. Thực hiện dân chủ cơ sở

Trên cơ sở Chương trình bê tông hóa hẻm phố được UBND tỉnh phê duyệt, UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND phường, thị trấn có đầu tư xây dựng bê tông hóa hẻm phố công khai cho nhân dân biết về chủ trương, chính sách đầu tư, nội dung, kế hoạch thực hiện Chương trình bê tông hóa hẻm phố với nhiều hình thức: Công khai trên hệ thống truyền thanh phường, thị trấn; Tổ trưởng khu phố thông báo đến nhân dân. Căn cứ tiến độ thực hiện dự án, Tổ trưởng khu phố bàn bạc thống nhất với nhân dân việc tự nguyện hiến đất, đóng góp vật liệu, công lao động, giải phóng mặt bằng (nếu có),... và triển khai thực hiện theo đúng trình tự thủ tục được quy định tại Quy định này. Kết thúc dự án công khai cho nhân dân biết về kết quả thực hiện.”

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

1. UBND các huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư dự án thành phần được thực hiện trên địa bàn thuộc Chương trình bê tông hóa hẻm phố.

2. Căn cứ Chương trình bê tông hóa hẻm phố được UBND tỉnh phê duyệt, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lập dự án thành phần theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Phân cấp cho các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt dự án thành phần; có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn tổ chức thẩm định dự án thành phần để làm cơ sở cho việc xem xét, phê duyệt.”

3. Điểm a, Điểm d Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Bước 1: Trên cơ sở dự án thành phần được phê duyệt, Khu phố tổ chức họp dân để bàn quyết định đề nghị đầu tư hẻm phố trên địa bàn. Kết quả họp khu phố được lập thành Biên bản và đề nghị lên UBND phường, thị trấn.

d) Bước 4: Trên cơ sở hồ sơ đo đạc, khảo sát và dự toán công trình, Khu phố tổ chức họp dân để thống nhất về dự toán công trình, thống nhất việc tự nguyện giải phóng mặt bằng, tự nguyện đóng góp vật liệu, công lao động,... Kết quả họp khu phố được lập thành Biên bản gửi kèm dự toán công trình báo cáo UBND phường, thị trấn để tổng hợp.”

4. Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thẩm định dự toán công trình:

a) Sau khi lập xong dự toán, Khu phố có trách nhiệm đề nghị UBND phường, thị trấn trình Phòng Kinh tế và Hạ tầng (đối với các huyện), Phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã, thành phố) thẩm định.

b) Hồ sơ trình thẩm định, gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này, dự toán công trình, Biên bản họp khu phố.

c) Nội dung thẩm định: Tính hợp lý về kỹ thuật, tính hợp lý của các chi phí tính toán so với mặt bằng giá tại địa bàn khu phố, khả năng huy động vốn, khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công công trình.

d) Thời gian thẩm định: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định theo mẫu tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này, gửi UBND các huyện, thị xã, thành phố để xem xét, phê duyệt. Trường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với dự toán công trình thì trong báo cáo thẩm định ghi rõ nội dung chưa thống nhất để UBND phường, thị trấn chỉ đạo Khu phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

3. Phê duyệt dự toán công trình: UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phê duyệt dự toán công trình theo mẫu tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này trên cơ sở dự toán công trình do UBND phường, thị trấn trình thẩm định theo đề nghị của Khu phố và báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định.”

5. Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Sau khi công trình hoàn thành được nghiệm thu đưa vào sử dụng, Trưởng Ban quản lý Chương trình bê tông hóa hẻm phố có trách nhiệm chỉ đạo các thành viên trong Ban quản lý căn cứ nhiệm vụ được phân công tiến hành khóa sổ, kiểm kê, lập Biên bản xác định số lượng vật tư, công lao động, chi phí đã đưa vào công trình,... tổng hợp và lập báo cáo quyết toán, đề nghị UBND phường, thị trấn trình Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra hồ sơ quyết toán.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ quyết toán, trình UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán công trình bê tông hóa hẻm phố trên địa bàn.”

6. Điểm a, Điểm b Khoản 5 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án thành phần, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch đầu tư, quyết toán công trình; chỉ đạo các phòng chuyên môn tổ chức thẩm định dự án thành phần, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch đầu tư, thẩm tra quyết toán công trình theo đề nghị của UBND phường, thị trấn; tổ chức cung cấp xi măng, cống thoát nước, kinh phí phục vụ công tác quản lý đến từng hạng mục công trình (từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách tỉnh); đồng thời hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp huyện với tỷ lệ tối thiểu 15% giá trị dự toán công trình được duyệt.

b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn UBND phường, thị trấn về trình tự thủ tục lập kế hoạch đầu tư, dự toán công trình, quản lý, sử dụng và quyết toán các nguồn vốn Chương trình bê tông hẻm phố theo đúng quy định. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn UBND phường, thị trấn thực hiện Chương trình bê tông hẻm phố theo đúng quy định.”

7. Điểm c Khoản 6 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về quá trình triển khai thực hiện Chương trình bê tông hóa hẻm phố trên địa bàn; cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ khu phố trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.”

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2018./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/07/2018
    Ban hành
  2. 20/07/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/10/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.