Quyết định

Ban hành Quy định đối tượng, một số mức chi, mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 26/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
9/10/2018
Ngày hiệu lực
20/10/2018
Người ký
Nguyễn Văn Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 02/11/2024).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 26/2018/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỘT SỐ MỨC CHI, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn; số 05/2017/TT-BXD ngày 05 tháng 4 năm 2017 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020:

Căn cứ Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đối tượng, một số mức chi, mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Y tế, Công thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Chi Cục Văn thư- Lưu trữ tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, NNTN3. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hòa

QUY ĐỊNH

ĐỐI TƯỢNG, MỘT SỐ MỨC CHI, MỨC HỖ TRỢ TỪ NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định đối tượng, một số mức chi, mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Mức chi, mức hỗ trợ không quy định trong Quy định này thực hiện theo Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 43/2017/TT-BTC) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã

1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, quản lý quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

2. Nội dung quy hoạch: Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

3. Mức kinh phí quy hoạch cho cấp xã: Thực hiện theo quy định tại điểm k, điểm l khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

4. Nguồn kinh phí và mức bố trí quy hoạch: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế của ngân sách cấp huyện, thành phố hàng năm theo phân cấp hiện hành.

Điều 4. Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

1. Đối tượng: Doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân.

2. Nội dung chi, mức chi:

a) Chi hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết; tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, nâng cao năng lực quản lý, quản trị chuỗi giá trị, phát triển thị trường; hỗ trợ áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ: áp dụng theo điểm a, điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 7, Thông tư số 43/2017/TT-BTC.

b) Chi công tác phí: phụ cấp lưu trú, thanh toán tiền thuê phòng ngủ; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, chi giải khát giữa giờ, chi hỗ trợ tiền ăn cho khách mời không hưởng lương: áp dụng theo Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi công tác phí, hội thảo, hội nghị.

c) Chi hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách, nhưng tối đa không quá 3 vụ/chu kỳ sản xuất, cụ thể:

- Hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.

- Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã khu vực III theo Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 cửa Chính phủ và Quyết định 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Các khoản chi khác liên quan đến dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm (nếu có) thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.

3. Nguồn kinh phí:

a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phân bổ cho các huyện, thành phố và ngân sách cấp tỉnh.

b) Nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách cấp tỉnh.

Điều 5. Mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

1. Đối tượng, nội dung Chương trình thực hiện theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Nội dung, mức chi cụ thể

a) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn:

Hỗ trợ bằng 60% tổng mức đầu tư đối với Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án (theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn).

b) Chi hỗ trợ cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh Ban hành định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

c) Chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công hỗ trợ cơ sở ngành nghề nông thôn.

Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại: Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

d) Chi hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo đối với từng nghề, mức hỗ trợ đối với từng nhóm đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

4. Nguồn kinh phí:

a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bố cho ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách cấp tỉnh.

b) Nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách cấp tỉnh.

Điều 6. Chi hỗ trợ học phẩm tài liệu học tập phát triển giáo dục ở nông thôn

1. Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ:

a) Đối với các học viên các lớp học xoá mù chữ cấp trung học cơ sở (tính cho 01 học viên/lớp):

| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Số lượng | ||||| | 1 | Giấy trắng kẻ hoặc vở thếp đóng sẵn | Thếp | 10 | | 2 | Cặp học sinh | Cái | 1 | | 3 | Bút mực có sẵn | Cái | 10 | | 4 | Bút chì đen | Cái | 2 | | 5 | Hộp chì màu | Hộp | 1 | | 6 | Tẩy | Cái | 1 | | 7 | Bộ com pa, thước đo độ | Bộ | 1 | | 8 | Dao con hoặc kéo | Cái | 1 | | 9 | Bìa học đóng vở học sinh | Tờ | 12 | | 10 | Thước kẻ | Cái | 1 |

b) Đối với các lớp học phổ cập, xoá mù chữ ban đêm:

| TT | Nội dung | Mức chi hỗ trợ | |||| | 1 | Hỗ trợ kinh phí thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm, xóa mù chữ ban đêm | 40.000 đồng/lớp/tháng; hỗ trợ theo thời gian thực tế học. | | 2 | Hỗ trợ chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập | | | - | Phòng Giáo dục - Đào tạo | 300.000 đồng/năm | | - | Trường học | 200.000 đồng/năm | | 3 | Sách giáo khoa, sách giáo viên dùng chung | 01 Bộ/môn học |

2. Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ. Mức chi: Hỗ trợ người tham gia hoạt động tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15-60 đến lớp xóa mù, mức chi là: 40.000 đồng/học viên đến lớp và hoàn thành chương trình khóa học.

3. Nguồn kinh phí:

a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho các huyện, thành phố.

b) Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố.

Điều 7. Chi hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh

1. Đối tượng: Các hộ gia đình (hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách); trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông), trạm y tế xã.

2. Nội dung chi: Hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình nhà tiêu hợp vệ sinh.

3. Mức chi:

a) Hộ nghèo, hộ gia đình chính sách được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu.

- Hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 35% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu.

- Đối với các đối tượng khác (trường học, trạm y tế xã) hỗ trợ 25% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu.

4. Quy trình xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh Phê duyệt và ban hành Hồ sơ thiết kế mẫu nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (quy mô dành cho hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Thực hiện hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật (theo đề xuất nguyện vọng của đối tượng thụ hưởng), đảm bảo đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.

5. Nguồn kinh phí

a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho huyện, thành phố.

b) Các chương trình dự án khác triển khai trên địa bàn huyện, thành phố.

Điều 8. Chi hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh

1. Đối tượng hỗ trợ: hộ nghèo, hộ cận nghèo và gia đình chính sách trên tỉnh Kon Tum.

2. Nội dung chi: Hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (bao gồm thiết bị, dụng cụ, công trình thu gom, xử lý chất thải, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường), góp phần đảm bảo tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.

3. Mức chi:

a) Hộ nghèo, gia đình chính sách hỗ trợ 70% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.

b) Hộ cận nghèo hỗ trợ 35% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.

4. Quy trình xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh Phê duyệt và ban hành Hồ sơ thiết kế mẫu nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (quy mô dành cho hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Thực hiện hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật (theo đề xuất, nguyện vọng của đối tượng thụ hưởng), đảm bảo đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định.

5. Nguồn kinh phí

a) Vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho huyện, thành phố.

b) Sự nghiệp bảo vệ môi trường thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố.

c) Các chương trình dự án khác triển khai trên địa bàn huyện, thành phố.

Điều 9. Chi hỗ trợ xử lý chất thải rắn tại hộ gia đình

1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hộ nghèo, gia đình chính sách hỗ trợ một lần: 1.000.000 đồng/01 hộ.

b) Hộ cận nghèo hỗ trợ một lần: 700.000 đồng/01 hộ.

3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng hố rác di động để tự phân loại và xử lý chất thải rắn tại hộ gia đình.

4. Nguồn kinh phí:

a) Kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố.

b) Sự nghiệp bảo vệ môi trường cấp huyện, thành phố.

Điều 10. Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân về nông thôn mới; tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông thôn mới

1. Đối tượng, thời gian, nội dung tập huấn, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Nội dung chi và mức chi:

a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình tập huấn: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Chi hỗ trợ tiền xăng xe cho học viên không hưởng lương tự túc bằng phương tiện đi lại: Mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm tập huấn (theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

c) Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền ngủ cho học viên không hưởng lương tham gia tập huấn; chi giải khát giữa giờ theo quy định tại điểm 1 khoản I Mục A và khoản I, khoản II Mục B Phụ lục số 01 Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh.

d) Các nội dung chi khác liên quan tổ chức tập huấn theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Nguồn kinh phí:

Kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới phân bổ cho các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành khối tỉnh.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các Sở ngành liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.

b) Hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai thực hiện đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.

2. Sở Xây dựng

a) Chủ trì tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với nội dung quy hoạch.

b) Hướng dẫn cụ thể định mức chi phí lập quy hoạch về điều chỉnh và bổ sung quy hoạch nông thôn mới cấp xã.

c) Theo dõi, hướng dẫn việc áp dụng thực hiện theo thiết kế mẫu, được ban hành tại Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh Phê duyệt và ban hành Hồ sơ thiết kế mẫu nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (quy mô dành cho hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

3. Sở Y tế

a) Chủ trì tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với nội dung xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh.

c) Hướng dẫn các hộ gia đình, trạm y tế xã xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Bộ Y tế. Tổ chức truyền thông thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân có lợi cho sức khỏe.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổng hợp, tham mưu phân bố nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu khác; kiểm tra việc cấp phát, quản lý, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ quy định tại Quyết định này.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với nội dung hỗ trợ học phẩm, tài liệu học tập thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ.

b) Hướng dẫn việc mở lớp xóa mù chữ và phổ cập giáo dục, quy mô và thời gian hoạt động của các lớp xóa mù chữ.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

b) Chủ trì tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với nội dung thu gom, xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, phân tán; cải tạo cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp.

c) Hướng dẫn thực hiện thu gom, xử lý chất thải rắn tại gia đình.

7. Các Sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các quy định tại Quyết định này.

8. UBND các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện)

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện hướng dẫn, hỗ trợ UBND xã thực hiện tốt các nội dung hỗ trợ tại Quyết định này.

b) Tổ chức huy động các nguồn lực và chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện xây dựng nông thôn mới.

c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của UBND các xã và tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d) Chỉ đạo các xã rà soát, bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch nông thôn mới cấp xã. Quy hoạch và thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung theo hướng liên kết chuỗi giá trị phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.

đ) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh về kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương và Quyết định của UBND tỉnh.

9. Trách nhiệm của UBND cấp xã

a) Xây dựng nội dung, dự toán trình UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quyết định phê duyệt của UBND cấp huyện.

b) Công khai về cơ chế thực hiện, mức hỗ trợ, vận động nhân dân đóng góp ngày công lao động, huy động nguồn lực đối ứng để thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt.

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ thực hiện các dự án đến nhân dân trên địa bàn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.

d) Phối hợp với các đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương để tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát dự án theo nội dung được phê duyệt.

đ) Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện dự án trên địa bàn xã.

e) Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện dự án theo quy định. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND cấp huyện về tổ chức triển khai thực hiện dự án trên địa bàn.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Khi văn bản được viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tương ứng trong các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

2. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/10/2018
    Ban hành
  2. 20/10/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/11/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.