Quyết định

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 26/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
5/8/2013
Ngày hiệu lực
15/8/2013
Người ký
Hồ Quốc Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định

 

 
 

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 6;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định áp dụng từ ngày 01/01/2013, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí.

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định đều phải nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

2. Đối tượng nộp phí.

Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.

3. Các trường hợp miễn phí.

a. Xe mô tô công vụ của lực lượng công an, quốc phòng.

b. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

4. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện).

a. Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3                        :      50.000 đồng/năm

b. Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3                       :    120.000 đồng/năm

c. Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: 2.160.000 đồng/năm

5. Cơ quan thu phí, quản lý và sử dụng phí.

a. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b. Tỷ lệ % để lại cho UBND cấp xã:

- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% trên số tiền phí thu được;

- Đối với các xã được để lại 20% trên số tiền phí thu được.

Tỷ lệ % số tiền phí thu được để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ để phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theo quy định. Số tiền phí còn lại (90% đối với các phường, thị trấn và 80% đối với các xã) đơn vị thu phí phải nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương tại Kho bạc Nhà nước.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến người dân các quy định pháp luật có liên quan về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.     

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện thu, nộp phí theo quy định này; tổ chức in ấn, quản lý, phát hành và hướng dẫn sử dụng biên lai thu phí; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan thu phí quản lý, sử dụng, kê khai, quyết toán phí, quyết toán chứng từ thu phí theo đúng quy định hiện hành; theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai thực hiện thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, phản ánh các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương theo quy định.

3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra cho UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện quy định này; phối hợp với cơ quan Công an, cơ quan Thuế, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể tuyên truyền cho người dân trên địa bàn các quy định về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; hướng dẫn UBND cấp xã báo cáo số thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, quyết toán chi phần trích để lại đã chi cho việc tổ chức thực hiện thu phí để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã, phòng Tài chính - Kế hoạch theo quy định.  

5. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan; hướng dẫn kê khai phương tiện, lập danh sách các chủ phương tiện thuộc đối tượng nộp phí, chịu phí và đối tượng miễn thu phí; tổ chức thu, nộp, kê khai, quản lý, sử dụng phí, quyết toán phí, quyết toán chứng từ thu phí và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành.       

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các quy định pháp luật có liên quan.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.