Quyết định

Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 26/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/9/2012
Ngày hiệu lực
24/9/2012
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 24/06/2016).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý

và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn c Pháp lnh phí và l phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn c Ngh định s 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 ca Chính ph quy định v đăng ký và qun lý h tch;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn c Thông tư s 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 ca B Tài chính sa đổi, b sung Thông tư s 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 ca B Tài chính hướng dn thc hin các quy định ca pháp lut v phí và l phí;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bãi bỏ một số quy định về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 158/TTr-STP ngày    07 tháng  9  năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thu, mức thu:

a) Sở Tư pháp:

- Kết hôn: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.

- Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000đ (năm nghìn đồng)/01 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ (năm mươi nghìn đồng)/01 trường hợp.

b) Phòng Tư pháp:

- Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ (ba nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ (hai mươi lăm nghìn đồng)/01 trường hợp.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Nhận cha, mẹ, con: 10.000đ (mười nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ (hai nghìn đồng)/01 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000đ (ba nghìn đồng)/01 trường hợp.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000đ (năm nghìn đồng)/01 trường hợp.

d) Các cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu theo quy định tại điểm a, b,c, khoản 2, Điều này.

Điu 2. Cơ quan thu lệ phí quy định tại khoản 2, Điều 1, Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định; cuối năm nếu chưa sử dụng hết, phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Điu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn  chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/09/2012
    Ban hành
  2. 24/09/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/06/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.