Quyết định

Về việc hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng và học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề

Số hiệu: 26/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
15/8/2011
Ngày hiệu lực
25/8/2011
Người ký
Lê Thanh Cung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 04/10/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng và học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND8 ngày 08/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khoá VIII - Kỳ họp thứ 2 về việc hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng và học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Sở Nội vụ - Sở Tài chính tại Tờ trình Liên sở số 1085/TTrLS-SGDĐT-SLĐTBXH-SNV-STC ngày 15/7/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng và học sinh ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề trên điạ bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ cho công chức, viên chức có gốc là giáo viên

Công chức, viên chức có gốc là giáo viên (có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm) được phân công làm công tác khác tại các cơ sở giáo dục -đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý như: Phụ trách, làm việc tại các phòng chức năng (phòng Tin học, phòng Lý, phòng Hóa, phòng Sinh, phòng Nghe nhìn, phòng Đào tạo, phòng Bồi dưỡng, phòng dạy Văn hóa); Cán bộ quản lý (không đảm bảo đủ số tiết dạy theo quy định), Thư viện, Thiết bị, Giáo vụ, Giám thị, giáo viên phụ trách thông tin dữ liệu, giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục; quản lý học sinh, phòng Công tác học sinh, sinh viên, phòng Sau đại học, phòng Khảo thí và Kiểm định, phòng Khoa học Công nghệ (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học); không trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý (bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) được hỗ trợ 30% mức lương đang hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).

2. Hỗ trợ cho giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (bảo mẫu)

Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (bảo mẫu) tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập (nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non) được hỗ trợ 35% mức lương đang hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).

3. Hỗ trợ tiền ăn cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở mầm non

Trẻ em 5 tuổi (đang học lớp Lá) tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập có cha mẹ thường trú trên địa bàn 29 xã khó khăn (Kèm theo phụ lục danh sách); có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của tỉnh; trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế được hỗ trợ tiền ăn với mức 120.000 đồng/học sinh/tháng (được hưởng theo thời gian học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học ).

4. Hỗ trợ tiền trang phục

Công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng trực tiếp làm công tác phục vụ các lớp bán trú trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập có lớp bán trú (nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo) được hỗ trợ tiền trang phục với mức 300.000 đồng/2 bộ/ năm.

5. Hỗ trợ cho nhân viên bảo vệ

Nhân viên bảo vệ trong các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý (bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) được hỗ trợ 600.000 đồng/tháng và tiền trang phục với mức 600.000 đồng/2 bộ/ năm.

6. Hỗ trợ cho nhân viên phục vụ

Nhân viên phục vụ trong các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý (bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) được hỗ trợ 500.000 đồng/tháng.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/08/2011
    Ban hành
  2. 25/08/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/10/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.