Quyết định

Về việc ban hành Quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Số hiệu: 26/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
8/9/2010
Ngày hiệu lực
18/9/2010
Người ký
Lê Diễn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nghệ thuật biểu diễn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 92/QĐ-UBND (hiệu lực 26/01/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

_______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ Văn hóa Thông tin (Nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), về việc ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 08/2004/TT-BTC ngày 09/02/2004 của Bộ Tài chính, về việc hướng đẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, ngày 06/11/2009 của Chính phủ, về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 93/TTr-VHTTDL ngày 15/7/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lê Diễn

QUY ĐỊNH

Tổ chức biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND, ngày 08/9/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông)

________________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật đối với các đơn vị doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xin biểu diễn nghệ thuật có doanh thu nhằm mục đích gây quỹ phục vụ công tác xã hội, từ thiện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý

Tuân thủ các quy định tại quy định này và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật hiện hành.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn chương trình, tiết mục, vở diễn có nội dung:

1.1. Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1.2. Kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc;

1.3. Truyền bá tư tưởng phản động, văn hóa đồi trụy, hành vi tàn ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục Việt Nam;

1.4. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng;

1.5. Xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc;

1.6. Xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự nhân phẩm của cá nhân;

2. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn chương trình tiết mục, vở diễn chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3. Quảng cáo mạo danh đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp; quảng cáo, giới thiệu không đúng chương trình, tiết mục, vở diễn không đúng người, đúng tên diễn viên hoặc thành tích nghệ thuật, danh hiệu nghệ thuật được Nhà nước phong tặng; để người không có trách nhiệm lên sân khấu trong khi diễn viên đang biểu diễn.

4. Thực hiện trong khi biểu diễn:

4.1. Tự tiện thêm, bớt lời ca, lời thoại khác với nội dung và hình thức thể hiện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép công diễn gây hậu quả xấu;

4.2. Lợi dụng giao lưu với khán giả để có những hành vi hoặc phát ngôn không đúng với chương trình, tiết mục, vở diễn đã được duyệt, cấp phép;

4.3. Dùng giọng hát thu trong băng, đĩa để thay cho giọng hát thật của mình;

4.4. Đối với loại hình nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc truyền thống, dân gian, xiếc, nghệ thuật cổ điển châu Âu: phục trang, hóa trang trái với thuần phong, mỹ tục, không phù hợp với đặc trưng loại hình nghệ thuật, không đúng với tính cách nhân vật và nội dung thể hiện giai đoạn lịch sử trong tác phẩm nghệ thuật;

4.5. Đối với loại hình nghệ thuật ca, múa, nhạc hiện đại: hóa trang tạo ra kiểu đầu tóc kinh dị, sơn, nhuộm tóc lòe loẹt, cạo trọc hoặc để tóc quá dài bù xù; trang phục hở hang, lộ liễu;

4.6. Nghiêm cấm mọi hành vi vận động, ép buộc tổ chức, cá nhân đóng góp, mua vé xem biểu diễn dưới mọi hình thức.

5. Quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật:

5.1. Cấp các loại giấy phép không đúng thẩm quyền;

5.2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý không đúng chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định và các hành vi khác bị cấm theo quy định của pháp luật.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Hình thức tổ chức

1. Đối với hình thức tổ chức bán vé, giá vé xem chương trình theo quy định của Bộ Tài chính và phải được cơ quan có thẩm quyền của địa phương ấn định.

2. Trường hợp không bán vé mà quyên góp thì đơn vị tổ chức phải có văn bản cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Tất cả vé bán phải do ngành Tài chính cung cấp hoặc được ngành Tài chính kiểm duyệt, nguồn thu từ vận động quyên góp để biểu diễn gây quỹ phải được thể hiện qua chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước.

3. Đối với hình thức vừa bán vé vừa tổ chức quyên góp thì phải tuân thủ 02 khoản trên.

4. Đơn vị tổ chức biểu diễn phải bầu ban kiểm soát kinh phí, báo cáo kinh phí thu được và kinh phí ủng hộ gây quỹ của mỗi chương trình biểu diễn cho ngành Tài chính cùng cấp biết.

5. Ban kiểm soát kinh phí gồm:

- Đại diện của đơn vị xin phép biểu diễn;

- Đại diện cơ quan phối hợp tổ chức biểu diễn;

- Đại diện phòng Tài chính cùng cấp;

- Đại diện ngành Văn hóa cùng cấp.

6. Ban kiểm soát phí có nhiệm vụ:

Kiểm soát phí thu được từ tài trợ và bán vé, phí ủng hộ từ thiện, có biên bản cụ thể (Tổng thu - tổng chi - tổng số tiền chuyển giao gây quỹ). Ban kiểm soát phí phải công bố phí thu được và phí ủng hộ gây quỹ ngay trong buổi biểu diễn.

Điều 5. Hồ sơ xin cấp phép công diễn, tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện

1. Hồ sơ xin phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn hoặc giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật cần ghi rõ yêu cầu gây quỹ bằng hình thức bán vé hay vận động, tên chương trình, tiết mục, vở diễn, thời gian, địa điểm.

- Văn bản cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Giấy phép công diễn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại cấp cho đơn vị xin phép biểu diễn (đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp).

Đối với các tổ chức, cá nhân có chức năng biểu diễn nghệ thuật nhưng trường hợp chưa có giấy phép công diễn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại cấp mà muốn tổ chức, biểu diễn nghệ thuật thì chương trình biểu diễn phải được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xét duyệt nội dung chương trình và cho phép mới được tổ chức biểu diễn.

Đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội nơi đặt trụ sở chính tại địa phương, không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, không có giấy phép công diễn, muốn tổ chức biểu diễn nghệ thuật có doanh thu nhằm mục đích gây quỹ phục vụ công tác xã hội, từ thiện thì chương trình biểu diễn phải được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xét duyệt nội dung chương trình và cho phép mới được tổ chức biểu diễn.

2. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép công diễn; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do; trường hợp cần duyệt chương trình trước khi cấp giấy phép công diễn, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN

NGHỆ THUẬT GÂY QUỸ TỪ THIỆN

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm duyệt, cấp giấy phép công diễn, giấy phép tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Nhà nước quy định. Đồng thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện tại địa phương.

2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền quản lý Nhà nước về hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước và quy định của địa phương về hoạt động biểu diễn. Đồng thời chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn đối với các đơn vị trực thuộc liên quan và Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã thực hiện Quy định này.

3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ về hoạt động biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh. Đồng thời báo cáo định kỳ về hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trực tiếp chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch và các ngành có liên quan quản lý chặt chẽ hoạt động, chương trình biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn được quản lý.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Thanh tra

Thanh tra chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động thanh tra hoặc phối hợp với các ngành liên quan ở địa phương tổ chức thanh tra phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hoạt động biểu diễn gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Các đơn vị doanh nghiệp, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể xin biểu diễn nghệ thuật gây quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động biểu diễn; nếu có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phải làm đúng chức năng, quyền hạn được giao. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong việc cấp phép, kiểm tra, thanh tra, quyết định xử phạt sai, gây thiệt hại về vật chất, tinh thần cho đơn vị, diễn viên, tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị, ngành liên quan báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp.

(Quy định này gồm có 5 chương - 10 điều).

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/09/2010
    Ban hành
  2. 18/09/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/01/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nghệ thuật biểu diễn

'01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định nội dung, mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2025Nghị quyết
26/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng Văn học, nghệ thuật Phan Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2019Quyết định
18/2013/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, diễn viên, nhân viên và người lao động tại các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2013Nghị quyết
51/2012/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Về việc quy định chính sách hỗ trợ các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2012Quyết định
46/2011/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Đề án về chế độ hỗ trợ, đãi ngộ cho diễn viên Đoàn Nghệ thuật Cải lương và Đoàn Ca múa kịch tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2011Quyết định
25-TTgThủ tướng Chính phủ

Về một số chính sách nhằm xây dựng và đổi mới sự nghiệp văn hoá nghệ thuật

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/1993Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
21/2025/QĐ-QPPLỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy trình sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-QPPLỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.