QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNHVề hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tưong tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)_______________________Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự (trừ xe dùng cho thương binh và người khuyết tật) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Các từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ: là xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe xích lô đạp, xe lôi đạp, xe ba gác đạp. 2. Xe gắn máy. là xe cơ giới hai bánh, có dung tích xi lanh dưới 50cm3 (không kể xe có động cơ điện). 3. Xe mô tô hai bánh: là xe cơ giới hai bánh, có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên. 4. Xe mô tô ba bánh: là xe cơ giới ba bánh, có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên, khối lượng bản thân không lớn hơn 400kg.
Chương IIVẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰĐiều 4. Người điều khiển phương tiện 1. Phải đảm bảo quy định tại Điều 58 và Điều 63 của của Luật Giao thông đường bộ. 2. Trang bị mũ bảo hiểm cho mình và cho khách đi xe đối với các loại xe bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm. 3. Trường hợp lái xe kinh doanh vận tải phải bổ sung thêm các điều kiện: a) Có hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú tại địa phương; b) Phải là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có giấy đăng ký tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa (phụ lục 1); c) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải đeo phù hiệu (phụ lục 2). Điều 5. Phương tiện vận chuyển 1. Xe thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật theo Quy định về việc quản lý các loại xe thô sơ tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ- UBND ngày 10 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và không được chở người (trừ xe xích lô đạp đăng ký hoạt động phục vụ cho khách du lịch). 2. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại Điều 53, Điều 55 của Luật Giao thông đường bộ. Điều 6. Phạm vi và thời gian hoạt động 1. Được phép hoạt động trên các tuyến đường thuộc địa bàn Tỉnh; trừ các tuyến đường và thời gian cấm cụ thể từng loại phương tiện do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đề xuất trong danh mục ban hành kèm theo Quy định này (phụ lục 3). 2. Riêng các tuyến đường bộ gồm: đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, không cho phép xe thô sơ, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia giao thông vào các giờ cao điểm như sau: - Sáng từ 06 giờ 00 phút đến 08 giờ 00 phút. - Trưa từ 11 giờ 00 phút đến 13 giờ 30 phút. - Chiều từ 16 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút. Chương IIIQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰĐiều 7. Tổ chức hoạt động 1. Trên cơ sở quy mô, địa bàn hoạt động; tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được tổ chức thành các tổ, đội, nghiệp đoàn theo hình thức tự quản. 2. Từng cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn, hợp tác xã, doanh nghiệp phải đăng ký trong giấy đăng ký việc sử dụng những quy định như: phù hiệu (thẻ) trong khi hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự. 3. Việc đón trả khách tùy thuộc vào nhu cầu của hành khách (trừ các khu vực cấm). 4. Điểm đỗ để chờ đón khách hoặc hàng hóa do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định. 5. Giá cước vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự là giá thỏa thuận giữa hành khách hoặc chủ hàng với người điều khiển phương tiện. Điều 8. Thủ tục cấp giấy đăng ký 1. Các đối tượng tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự phải trực tiếp gửi giấy đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền đế đăng ký và xác nhận (trường hợp tổ, đội, nghiệp đoàn, hợp tác xã, doanh nghiệp được cử người đại diện đi làm thủ tục). Thủ tục gồm: a) Giấy đăng ký tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự (phụ lục 1); b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân; c) Trường hợp là doanh nghiệp, hợp tác xã phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hành nghề theo quy định; d) Có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 8 của Quy định này; Các loại giấy tờ trên là bản phô tô có xác nhận (công chứng) hoặc bản phô tô kèm theo bản chính để đối chiếu. 2. Phòng Quản lý đô thị, phòng Công thương các huyện, thị xã, thành phố căn cứ theo nhu cầu vận tải của địa phương, chịu trách nhiệm chứng nhận việc đăng ký tham gia kinh doanh vận chuyển; đồng thời kiểm tra, theo dõi, tổng hợp báo cáo Sở Giao thông vận tải vào tháng 12 hàng năm. 3. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chậm nhất là 02 ngày làm việc phòng Quản lý đô thị, phòng Công thương phải chứng nhận vào giấy đăng ký cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn, hợp tác xã, doanh nghiệp; 4. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa là 01 năm. Điều 9. Cơ quan quản lý 1. Sở Giao thông vận tải: là cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động vận chuyến hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ủy quyền cho phòng Quản lý đô thị, phòng Công thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý đối với hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý (kể cả việc chứng nhận vào giấy đăng ký). 3. Các cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự phải nộp lệ phí đăng ký. Mức lệ phí theo quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Chương IVTỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 10. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Giám đốc Công an Tỉnh, các Sở, ban ngành Tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự. Điều 11. Thanh tra giao thông vận tải, Cảnh sát giao thông Tỉnh, Cảnh sát giao thông - trật tự - cơ động; Công an huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị chức năng có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm theo Quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vấn đề phát sinh vướng mắc, phản ánh về Ủy ban nhân dân Tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho ngày càng phù hợp với thực tế./.
|
||||||||||||
Quyết định
Ban hành quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Số hiệu: 26/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 7/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2009
- Người ký
- Trương Ngọc Hân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 31/03/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/2009Ban hành
- 17/12/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 31/03/2023Thay thế bởi Quyết định 17/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 08/2009/TT-BGTVT
Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa
Còn hiệu lựcLuật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.