|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN "V/v ban hành định mức chi cho sản xuất chương trình thời sự văn nghệ Đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã" _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 59/HĐBT ngày 5/6/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ nhuận bút các tác phẩm chính trị - vãn hoá - giáo dục - văn học nghệ thuật - khoa học kỹ thuật; Căn cứ thông tư số 1025/TT-LB ngày 21/6/1991 của Liên bộ Văn hoá thông tin - Tài chính - Lao động TB&XH hướng dẫn thi hành nghị định số 59/HĐBT ngày 5/6/1989; Căn cứ hướng dẫn số 25/ĐPT ngày 5/7/1994 của Đài tiếng nói Việt Nam và hướng dẫn số 32/ĐTHVN ngày 15/7/1997 của Đài truyền hình Việt Nam; Căn cứ nội dung cuộc họp ngày 20/8/2001 của UBND tỉnh; Xét đề nghị của liên ngành Tài chính vật giá - Đài phát thanh truyền hình tại tờ trình số 160/TT-LN ngày 21/8/2001. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: - Nay ban hành mức chi cho sản xuất chương trình thời sự và văn nghệ của Đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh và huyện, thị xã (có phụ lục chi tiết kèm theo). Cấp tỉnh tổng mức chi 1 tháng tối đa không quá 24.000.000đ. Nguồn kinh phí để chi cho định mức trên được lấy trong kl hoạch kinh phí chi thường xuyên hàng năm. Điều 2: Định mức chi nói tại điều 1 là mức chi tối đa UBND các huyện, thị xã tuỳ theo khả năng ngân sách của mình để định số lượng tin, bài trong một tháng cho phù hợp. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2001. ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính vật giá, Kho bạc nhà nước, Đài phát thanh truyền hình, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
CHI TIẾT ĐÍNH KÈM QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2001/QĐ-UB NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2001 Phần I: Định mức chi sản xuất chương trình thời sự - văn nghệ phát thanh truyền hình. I- Căn cứ để xây dựng định mức: Căn cứ vào tổng thời lượng phát sóng trong tháng hiện nay Đài PT-TH Hưng Yên là một đơn vị có thời lượng phát sóng tương đối lớn so với các Đài trong cụm thi đua Đồng bằng sông Hồng. Thời lượng chương trình tự sản xuất là: 45 phút tin bài thời sự chuyên đề phát thanh và 45 phút tin bài thời sự truyền hình. Tổng số tin bài thực tế trong tháng là: 500 tin. Trong đó tin bài khai thác, tin bài cộng tác viên là 200 tin phát thanh và truyền hình. Số tin bài của phóng viên thực hiện là: 500 tin - 200 tin = 300 tin. Căn cứ vào đề án xây dựng bộ máy tổ chức cán bộ của Đài Hưng Yên đã trình UBND tỉnh Hưng Yên, số phóng viên để đáp ứng thời lượng tuyên truyền của Đài là: 20 phóng viên. Định mức 1 phóng viên là; 300 tin/bài/20 người = 15 tin (Quy đổi 1 bài = 3 tin). Trong những năm tới lực lượng phóng viên của đài còn thiếu so với định biên và so với thực tế công việc. Lực lượng phóng viên của đài chủ yếu là phóng viên bậc I, định mức cho phóng viên bậc I 70% lương của phóng viên bậc I (ngạch 17144) tương ứng số tiền là 275.000đ. Như vậy giá trị bình quân của 01 tin là: 275.000: 15 tin = 18.000đ/tin. II- Định mức làm tin bài cho phóng viên biên tập, phát thanh viên: (Phóng viên viết tin bài phát thanh làm gốc) Bậc I, II: Một tháng 12 tin, 1 bài. Bậc III: Một tháng 13 tin, 2 bài. Phóng viên từ bậc 4 trở lên thì giao định mức tin bài nhiều hơn bậc II và có chất lượng cao hơn. Những người trong cơ quan làm công việc khác không có định mức tin bài mà viết tin bài, thì trả theo chế độ cộng tác viên. Cách tính nhuận bút: Lấy tổng nhuận bút trừ đi định mức sau: Phóng viên bậc 1 và phóng viên bậc 2 định mức là 70% lương bậc 1 ngạch 17144 tương đương số tiền là: 275.000 đồng. Phóng viên từ bậc 3 trở lên định mức là 85% lương bậc 3 ngạch 17144 tương đương số tiền là: 415.000đ. Đội ngũ phát thanh viên, quay phim chuyên nghiệp, nhân viên phòng văn nghệ từ bậc 1 đến bậc 3 nếu nhuận bút >= 1 lần lương thì vượt định mức bằng 30% mức lương hiện hưởng. Nếu nhuận bút >= 1,5 lần lương thì vượt định mức bằng 40%, nhuận bút >= 2 lần lương thì vượt định mức bằng 50% mức lương hiện hưởng. III- Mức trả nhuận bút: 1- Hệ số khuyến khích đi xa (Mức nhuận bút trong bản nhuận bút này tính hệ số 1) - Tin bài thị xã Hưng Yên: hệ số 0,8 - Tin bài Kim Động, Tiên Lữ: hệ số 1,0 Tin bài khu vực Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu, Yên Mỹ: hệ số 1,2 - Tin bài khu vực Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang: hệ số 1,3 2- Đơn giá các thể loại (áp dụng cho PV, BT, PTV và cộng tác viên): IV- Tin bài:
- Phóng viên tự đọc tin bài của mình tang 15% nhuận bút gốc - Biên tập viên và phóng viên lên hình tăng 20% nhuận bút gốc. - Tin bài của truyền hình viết lại của phát thanh được tính bằng 50% nhuận bút gốc truyền hình. Tác phẩm văn nghệ, thế thao, toạ đàm:
Các tác phẩm khoán gọn. Phóng sự điều tra đặc biệt, phim tài liệu, các tác phẩm văn nghệ, tac phẩm dự thi liên hoan PTTH khu vực và toàn quốc, tường thuât PTTH trực tiếp, các cuộc giao lưu văn hoá văn nghệ, truyên, sân khấu, kịch truyền hình từ 60' trở lên..., dựa trên cơ sở mức nhuận but trên và của các......có liên quan ở địa phương vàTrung ương để thực hiện (nếu tổng chi phí từ 10 triệu đồng trở lên thì ngành Đài PT-TH và sở TCVG thống nhất). Các chương trình khoán gọn chi 5% tổng số cho hành chính phục vụ. Chế độ vượt định mức: Khối quản lý (gồm giám đốc và các phó giám đốc) Giám đốc tính bằng 2,5, các phó giám đốc tính bằng 1,5-2,0 mức bình quân vượt định mức của PV, BT. Khối nội dung: - Các phóng viên viết, biên tập viên làm vượt định mức thì được hưởng nhuận bút số vượt, làm thiếu thì trừ vào lương. Phóng viên phụ trách tư liệu, báo chí, tiếp bạn nghe đài xem truyền hình được hưởng nhuận bút bằng số vượt định mức bình quân khối nội dung. - Những người đi công tác, đi học bồi dưỡng nghiệp vụ, ốm có giấy của bệnh viện được trừ định mức theo thời gian nghỉ. - Trong khối nội dung trưởng phòng được giảm 50%, phó phòng được giảm 30% định mức để làm công tác quản lý điều hành. Các tố chức, tổ phó được giảm 10% định mức. - Tin bài xuất sắc thưởng 50% - 100%, tin bài sai sót phạt từ 50% - 100% giá trị nhuận bút. - Các tác phẩm khoán gọn từ 30' trở lên phải được Hội đồng nghiệm thu mới thanh toán. Khối kỹ thuật (Phòng kỹ thuật, Quản lý truyền thanh cơ sở): Mức nhuận bút bằng 50% tổng số vượt định mức khối nội dung. Khối hành chính: Mức nhuận bút bằng 15% của Khối nộng dung và Khối kỹ thuật cộng lại. Mức chi bồi dưỡng khôi kỹ thuật và khối hành chính: Loại B = 80% A, loại c = 60% A. Lấy loại A làm chuẩn để chia theo hệ số sau: Trưởng, phó phòng hệ số: 1,5 Nhân viên kế toán hệ số: 1,2 Tổ trưởng dựng hình, thu dựng phát thanh, truyền dẫn phát sóng hệ số: 01 Nhân viên: Trong chí tiêu hệ số: 0,8 Ngoài chỉ tiêu biên chế hệ số: 0,6. CHI TIẾT ĐÍNH KÈM QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2001/QĐ-UB NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2001 CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Phần II: Nhuận bút ở các Đài truyền thanh huyện, thị xã: * Tùy thuộc và khả năng Ngân sách của từng huyện, thị mức trả tối đa như sau:
Định mức tin bài và vượt định mức: - Định mức số lượng tin bài và biên tập chương trình của phóng viên căn cứ thực tế Đài huyện tham gia giúp UBND huyện, thị xã đề ra cho phù hợp. - Mức chi nhuận bút như trên áp dụng cho PV, BT, PTV và cộng tác viên. - Số vượt định mức bằng tổng nhuận bút tin bài biên tập trong tháng trừ đi định mức giao cho PV, BT. - Đối với trưởng Đài được giảm 50% định mức, phó Đài được 30% định mức để làm công tác quản lý. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
"V/v ban hành định mức chi cho sản xuất chương trình thời sự văn nghệ Đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã"
Số hiệu: 26/2001/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 6/9/2001
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2001
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.