Quyết định

Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai ban đầu; Đăng ký đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu vực nông thôn

Số hiệu: 26/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
29/3/2000
Ngày hiệu lực
29/3/2000
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai ban đầu; Đăng ký đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu vực nông thôn

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 2/12/1998;

- Căn cứ Quyết định số 379/1998/QĐ-TCĐC ngày 17/6/1998 của Tổng cục Địa chính về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất;

- Xét đề nghị của Sở Địa chính tại Tờ trình số 128/TT-ĐC ngày 9/3/2000 và của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 324/TC.VG ngày 27/3/2000.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu vực nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh như sau:

1. Đăng ký ban đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất mới.

- Đơn giá tiền công: 15.993 đ/giấy CN.

Trong đó:

+ Kê khai đăng ký:

2.820đ

+ Xét duyệt và hoàn chỉnh hồ sơ xét duyệt:

3.900 đ

+ In viết giấy chứng nhận:

4.720đ

+ Lập hồ sơ địa chính:

2.115đ

+ Kiểm tra, phúc tra sản phẩm:

2.438đ

- Đơn giá tiền vật tư:

3.816 đ/giấy CN

Tổng cộng:

19.800 đ/giấy CN

(Mười chín ngàn tám trăm đồng)

2. Đăng ký đổi lại giấy chứng nhận QSD đất, lập lại hồ sơ địa chính.

- Đơn giá tiền công:

11.584 đ/giấy CN.

- Đơn giá tiền vật tư:

3.816đ.giấy CN

Tổng cộng:

15.400 đ/giấy CN

 

(Mười lăm ngàn bốn trăm đồng)

Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Địa chính, Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.