Quyết định

Về việc ban hành qui định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 2592/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
24/9/2003
Ngày hiệu lực
24/9/2003
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Về việc ban hành qui định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994;

- Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02-7-2002;

- Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19-02-2003 của Chính phủ về việc quy định xử phạt hành chính về giao thông đường bộ;

- Căn cứ Chỉ thị số 04/2003/CT-TTg ngày 12-02-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc “... đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông...”

- Để hạn chế đến mức thấp nhất tình hình tai nạn giao thông đường bộ xảy ra trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian tới;

- Xét đề nghị của Ban An toàn giao thông tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 250/TT-BATGT ngày 24 tháng 9 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành quy định về việc áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (kèm theo).

Điều 2; Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 857/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

            TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

         CHỦ TỊCH

        (Đã ký)

 

          Cao Tấn Khổng

 

ỦY BAN NHÂN DÂN                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TỈNH BẾN TRE                                                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

       
   

 

QUI ĐỊNH

V/v áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2592/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Người vi phạm trên lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, còn bị áp dụng một số biện pháp và hình thức xử lý được qui định sau đây:

Chương II

HÌNH THỨC XỬ LÝ

Điều 2: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự:

1) Người điều khiển xe ô tô khách và các loại xe ô tô khác chạy vào nội ô thị xã, thị trấn, thị tứ đậu (dừng), lên, xuống hành khách, hàng hóa; chuyển hướng (rẽ trái, rẽ phải) không đúng qui định; chạy vào đường cấm, đường ngược chiều bị giữ xe 10 ngày và giữ giấy phép lái xe 30 ngày.

2) Người điều khiển xe ô tô khách và các loại xe ô tô khác có kết cấu tương tự nếu không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không phù hợp với các loại xe đang điều khiển; giấy phép lái xe hết hạn; không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn giao thông và môi trường hoặc có nhưng hết hạn; phương tiện không đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường bị tạm giữ xe 15 ngày.

Điều 3: Người điều khiển xe mô tô, xe lôi máy, xích lô máy, xe máy kéo và các loại xe có kết cấu tương tự (sau đây gọi tắt là xe mô tô).

1) Người điều khiển xe mô tô trên 50cm3 nếu không có giấy phép lái xe theo qui định bị tạm giữ xe 15 ngày. Sau khi chấp hành xong việc nộp phạt được nhận lại xe. Người đến nhận xe phải có giấy phép lái xe hợp lệ.

2) Người điều khiển xe mô tô không có biển số hoặc biển số không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe; biển số không đúng qui định bị tạm giữ xe 10 ngày. Nếu tái phạm bị tạm giữ xe 20 ngày. Sau khi chấp hành xong việc nộp phạt người đến nhận lại xe phải có giấy phép lái xe hợp lệ và xuất trình giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc hồ sơ hợp lệ mới được nhận lại xe.

3) Người điều khiển xe mô tô vi phạm: điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên; chạy quá tốc độ; dùng xe kéo, đẩy xe khác; tránh vượt, chuyển hướng (rẽ trái, rẽ phải) không đúng qui định; vào đường cấm, khu vực cấm, đường ngược chiều; không nhường đường cho xe ưu tiên; bị tạm giữ xe 30 ngày và giữ giấy phép lái xe 60 ngày.

4) Người điều khiển xe mô tô khi đã có uống rượu, bia say hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm, không chấp hành yêu cầu của người kiểm soát giao thông để kiểm tra; dùng chân chống của xe hoặc vật khác quẹt xuống đường khi xe đang chạy bị tạm giữ xe 30 ngày và giữ giấy phép lái xe 60 ngày.

- Người điều khiển xe mô tô khi đã uống rượu, bia say hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm, vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, ngoài việc bị tạm giữ xe và tạm giữ giấy phép lái xe theo qui định trên còn bị phạt tiền từ 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

5) Người điều khiển xe mô tô sử dụng kèn, đèn không đúng chủng loại; sử dụng ống xả không có bộ phận giảm thanh; ống xả tăng tốc; tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, màu sơn của xe bị tạm giữ xe 20 ngày và giấy phép lái xe 40 ngày.

6) Người điều khiển xe mô tô lên lòng xi lanh bị tạm giữ xe 30 ngày và giữ giấy phép lái xe 60 ngày; đồng thời buộc khôi phục lại hiện trạng xi lanh theo kết cấu ban đầu của xe.

7) Người điều khiển xe mô tô tập trung từ 2 đến 3 xe trở lên phóng nhanh, giành đường, vượt ẩu, lạng lách, đánh võng, đùa giỡn, rượt đuổi nhau trên đường gây mất trật tự giao thông, trật tự công cộng; người điều khiển xe tụ tập cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường bị tước giấy phép lái xe không thời hạn và bị tịch thu phương tiện.

Điều 4: Người điều khiển các loại xe cơ giới và xe thô sơ vi phạm các lỗi như: che giấu, trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng làm nhiệm vụ  tuần tra, kiểm soát giao thông; không chấp hành hiệu lệnh dừng xe; chỉ dẫn của lực lượng làm nhiệm vụ; ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, có hành động, lời nói xúc phạm người đang thi hành công vụ bị tạm giữ xe 20 ngày và giữ giấy phép lái xe 30 ngày.

Điều 5: Người điều khiển xe mô tô, các loại xe có kết cấu tương tự và xe thô sơ không được vận chuyển các chất nổ, hóa chất, chất lỏng dễ cháy không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Nếu vi phạm bị tạm giữ phương tiện 15 ngày, tạm giữ giấy phép lái xe mô tô 30 ngày.

Điều 6: Học sinh phổ thông không được sử dụng xe mô tô, xe máy đến trường để đi học. Nếu vi phạm bị tạm giữ xe 5 ngày và thông báo đến nhà trường để xử lý.

Điều 7: Người vi phạm là cán bộ, công chức, ngoài việc bị xử lý theo qui định chung còn thông báo đến cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức tiến hành kiểm điểm và xử lý nghiêm minh tùy theo mức độ sai phạm.

Điều 8: Người có hành vi lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè trái phép bị xử phạt theo qui định. Nếu tái phạm bị tịch thu hàng hóa, tài sản vi phạm. Đối với các cơ sở kinh doanh: vi phạm lần thứ nhất, bị tạm giữ giấy phép kinh doanh 15 ngày, vi phạm lần thứ 2 bị tạm giữ giấy phép kinh doanh 30 ngày, vi phạm lần thứ 3 bị rút giấy phép kinh doanh (cơ quan lập biên bản tạm giữ thông báo đến cơ quan chức năng để thu hồi giấy phép).

Điều 9: Người có hành vi lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ (kể cả trong ngõ hẻm) để xây dựng, che chắn làm nơi mua bán, sửa chữa xe đạp... bị cưỡng chế đập bỏ, tháo dỡ khôi phục lại hiện trạng ban đầu.

Điều 10: Tất cả các loại xe bị tạm giữ đều phải đóng tiền lưu kho, bãi. Cụ thể:

1) Xe mô tô: 10.000 đồng/ngày.

2) Xe ô tô: 40.000 đồng/ngày.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.

1) Giao cho Giám đốc Công an tỉnh phối hợp Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

2) Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục rộng rãi các nội dung trong qui định này để mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh biết, thực hiện./.

 

               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                CHỦ TỊCH

               (Đã ký)

 

                  Cao Tấn Khổng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.