|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Về việc ban hành qui định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994; - Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02-7-2002; - Căn cứ Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19-02-2003 của Chính phủ về việc quy định xử phạt hành chính về giao thông đường bộ; - Căn cứ Chỉ thị số 04/2003/CT-TTg ngày 12-02-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc “... đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông...” - Để hạn chế đến mức thấp nhất tình hình tai nạn giao thông đường bộ xảy ra trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian tới; - Xét đề nghị của Ban An toàn giao thông tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số 250/TT-BATGT ngày 24 tháng 9 năm 2003. QUYẾT ĐỊNH:Điều 1: Nay ban hành quy định về việc áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (kèm theo). Điều 2; Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 857/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
Cao Tấn Khổng
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUI ĐỊNH V/v áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Chương INHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1: Người vi phạm trên lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, còn bị áp dụng một số biện pháp và hình thức xử lý được qui định sau đây: Chương IIHÌNH THỨC XỬ LÝ Điều 2: Người điều khiển xe ô tô và các loại xe có kết cấu tương tự: 1) Người điều khiển xe ô tô khách và các loại xe ô tô khác chạy vào nội ô thị xã, thị trấn, thị tứ đậu (dừng), lên, xuống hành khách, hàng hóa; chuyển hướng (rẽ trái, rẽ phải) không đúng qui định; chạy vào đường cấm, đường ngược chiều bị giữ xe 10 ngày và giữ giấy phép lái xe 30 ngày. 2) Người điều khiển xe ô tô khách và các loại xe ô tô khác có kết cấu tương tự nếu không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không phù hợp với các loại xe đang điều khiển; giấy phép lái xe hết hạn; không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn giao thông và môi trường hoặc có nhưng hết hạn; phương tiện không đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ môi trường bị tạm giữ xe 15 ngày. Điều 3: Người điều khiển xe mô tô, xe lôi máy, xích lô máy, xe máy kéo và các loại xe có kết cấu tương tự (sau đây gọi tắt là xe mô tô). 1) Người điều khiển xe mô tô trên 50cm3 nếu không có giấy phép lái xe theo qui định bị tạm giữ xe 15 ngày. Sau khi chấp hành xong việc nộp phạt được nhận lại xe. Người đến nhận xe phải có giấy phép lái xe hợp lệ. 2) Người điều khiển xe mô tô không có biển số hoặc biển số không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe; biển số không đúng qui định bị tạm giữ xe 10 ngày. Nếu tái phạm bị tạm giữ xe 20 ngày. Sau khi chấp hành xong việc nộp phạt người đến nhận lại xe phải có giấy phép lái xe hợp lệ và xuất trình giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc hồ sơ hợp lệ mới được nhận lại xe. 3) Người điều khiển xe mô tô vi phạm: điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên; chạy quá tốc độ; dùng xe kéo, đẩy xe khác; tránh vượt, chuyển hướng (rẽ trái, rẽ phải) không đúng qui định; vào đường cấm, khu vực cấm, đường ngược chiều; không nhường đường cho xe ưu tiên; bị tạm giữ xe 30 ngày và giữ giấy phép lái xe 60 ngày. 4) Người điều khiển xe mô tô khi đã có uống rượu, bia say hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm, không chấp hành yêu cầu của người kiểm soát giao thông để kiểm tra; dùng chân chống của xe hoặc vật khác quẹt xuống đường khi xe đang chạy bị tạm giữ xe 30 ngày và giữ giấy phép lái xe 60 ngày. - Người điều khiển xe mô tô khi đã uống rượu, bia say hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm, vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, ngoài việc bị tạm giữ xe và tạm giữ giấy phép lái xe theo qui định trên còn bị phạt tiền từ 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. 5) Người điều khiển xe mô tô sử dụng kèn, đèn không đúng chủng loại; sử dụng ống xả không có bộ phận giảm thanh; ống xả tăng tốc; tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, màu sơn của xe bị tạm giữ xe 20 ngày và giấy phép lái xe 40 ngày. 6) Người điều khiển xe mô tô lên lòng xi lanh bị tạm giữ xe 30 ngày và giữ giấy phép lái xe 60 ngày; đồng thời buộc khôi phục lại hiện trạng xi lanh theo kết cấu ban đầu của xe. 7) Người điều khiển xe mô tô tập trung từ 2 đến 3 xe trở lên phóng nhanh, giành đường, vượt ẩu, lạng lách, đánh võng, đùa giỡn, rượt đuổi nhau trên đường gây mất trật tự giao thông, trật tự công cộng; người điều khiển xe tụ tập cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường bị tước giấy phép lái xe không thời hạn và bị tịch thu phương tiện. Điều 4: Người điều khiển các loại xe cơ giới và xe thô sơ vi phạm các lỗi như: che giấu, trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông; không chấp hành hiệu lệnh dừng xe; chỉ dẫn của lực lượng làm nhiệm vụ; ngăn cản sự kiểm tra, kiểm soát, có hành động, lời nói xúc phạm người đang thi hành công vụ bị tạm giữ xe 20 ngày và giữ giấy phép lái xe 30 ngày. Điều 5: Người điều khiển xe mô tô, các loại xe có kết cấu tương tự và xe thô sơ không được vận chuyển các chất nổ, hóa chất, chất lỏng dễ cháy không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Nếu vi phạm bị tạm giữ phương tiện 15 ngày, tạm giữ giấy phép lái xe mô tô 30 ngày. Điều 6: Học sinh phổ thông không được sử dụng xe mô tô, xe máy đến trường để đi học. Nếu vi phạm bị tạm giữ xe 5 ngày và thông báo đến nhà trường để xử lý. Điều 7: Người vi phạm là cán bộ, công chức, ngoài việc bị xử lý theo qui định chung còn thông báo đến cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức tiến hành kiểm điểm và xử lý nghiêm minh tùy theo mức độ sai phạm. Điều 8: Người có hành vi lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè trái phép bị xử phạt theo qui định. Nếu tái phạm bị tịch thu hàng hóa, tài sản vi phạm. Đối với các cơ sở kinh doanh: vi phạm lần thứ nhất, bị tạm giữ giấy phép kinh doanh 15 ngày, vi phạm lần thứ 2 bị tạm giữ giấy phép kinh doanh 30 ngày, vi phạm lần thứ 3 bị rút giấy phép kinh doanh (cơ quan lập biên bản tạm giữ thông báo đến cơ quan chức năng để thu hồi giấy phép). Điều 9: Người có hành vi lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ (kể cả trong ngõ hẻm) để xây dựng, che chắn làm nơi mua bán, sửa chữa xe đạp... bị cưỡng chế đập bỏ, tháo dỡ khôi phục lại hiện trạng ban đầu. Điều 10: Tất cả các loại xe bị tạm giữ đều phải đóng tiền lưu kho, bãi. Cụ thể: 1) Xe mô tô: 10.000 đồng/ngày. 2) Xe ô tô: 40.000 đồng/ngày. Chương IIITỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. 1) Giao cho Giám đốc Công an tỉnh phối hợp Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện quy định này. 2) Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục rộng rãi các nội dung trong qui định này để mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh biết, thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH(Đã ký) Cao Tấn Khổng |
|||||||||||||
Về việc ban hành qui định áp dụng một số biện pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 2592/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 24/9/2003
- Ngày hiệu lực
- 24/9/2003
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 04/2003/CT-TTg
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Còn hiệu lựcNghị định · 15/2003/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 44/2002/PL-UBTVQH10
Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.