|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 258-HĐBT NGÀY 1-11-1985 VỀ VIỆC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980; Căn cứ Điều 16 của Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Quyết định số 214-CP ngày 21-11-1970 của Hội đồng Chính phủ về việc uỷ nhiệm cho Phủ Thủ tướng phân vạch địa giới hành chính có liên quan tới các đơn vị xã và thị trấn; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban Tổ chức của Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- Nay điều chỉnh địa giới hành chính một số phường, xã của quận 4 và huyện Bình Chánh thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau:
A. QUẬN 4. 1. Giải thể phường 7 để sáp nhập 17 tổ dân phố (từ tổ 16 đến tổ 32) với 2.981 nhân khẩu vào phường 6 và sáp nhập 15 tổ dân phố (từ tổ 1 đến tổ 15) với 3.670 nhân khẩu vào phường 9. a. Phường 6 có 55 tổ dân phố với 12.001 nhân khẩu. Địa giới phường 6: Phía Đông giáp phường 8 và phường 9; phía Tây giáp phường 5; phía Nam giáp phường 4 và phường 3; phía Bắc giáp phường 20 (thuộc quận 1). b. Phường 9 có 41 tổ dân phố với 9.920 nhân khẩu. Địa giới phường 9: Phía Đông giáp phường 12; phía Tây giáp phường 6; phía Nam giáp phường 8 và phường 10; phía Bắc giáp phường 20 (thuộc quận 1). 2. Giải thể phường 17 để sáp nhập 13 tổ dân phố (từ tổ 1 đến tổ 13) với 2.900 nhân khẩu vào phường 18 và sáp nhập 19 tổ dân phố (từ tổ 14 đến tổ 32) với 5.115 nhân khẩu vào phường 16. a. Phường 18 có 40 tổ dân phố với 9.125 nhân khẩu. Địa giới phường 18: Phía Đông và Đông Nam giáp xã Tân Thuận (thuộc huyện Nhà Bè); phía Tây giáp phường 13 và phường 16; phía Bắc giáp xã Thủ Thiêm (thuộc huyện Thủ Đức). b. Phường 16 có 45 tổ dân phố với 11.869 nhân khẩu. Địa giới phường 16: Phía Đông Bắc và phía Bắc giáp phường 18; phía Tây giáp phường 14 và phường 15; phía Nam giáp xã Tân Thuận (thuộc huyện Nhà Bè).
B. HUYỆN BÌNH CHÁNH. - Chia xã Vĩnh Lộc thành 2 xã lấy tên là xã Vĩnh Lộc A và xã Vĩnh Lộc B. 1. Xã Vĩnh Lộc A có diện tích tự nhiên 1754,12 hécta với 10.256 nhân khẩu. Địa giới xã Vĩnh Lộc A: Phía Đông giáp xã Vĩnh Lộc B và xã Bình Hưng Hoà; phía Tây giáp xã Phạm Văn Hai; phía Nam giáp xã Vĩnh Lộc B; phía Bắc giáp xã Xuân Thới Thượng và xã Tân Thới Nhứt (thuộc huyện Hóc Môn). 2. Xã Vĩnh Lộc B có diện tích tự nhiên 1822,87 ha, với 9.841 nhân khẩu. Địa giới xã Vĩnh Lộc B: Phía Đông Nam giáp các xã Bình Hưng Hoà, Bình Trị Đông và Tân Tạo; phía Tây Nam giáp xã Phạm Văn Hai; phía Bắc giáp xã Vĩnh Lộc A. Điều 2. - Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về việc điều chỉnh địa giới một số phường, xã của quận 4 và huyện Bình Chánh thuộc thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 258-HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 1/11/1985
- Ngày hiệu lực
- 16/11/1985
- Người ký
- Đoàn Trọng Truyến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.