QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cao Bằng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Ban hành kèm theo Quyết định số 2573/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) ________________________ I. ĐỐI TƯỢNG TRỢ GIÚP Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất là những đối tượng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hồ sơ, thủ tục trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. II. MỨC TRỢ GIÚP 1. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên (Phụ lục) 2. Các đối tượng được hưởng mức trợ giúp xã hội thường xuyên theo mục 1 phần II của Quy định này khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người. 3. Các đối tượng sống ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài khoản trợ giúp tại mục 1 và mục 2 phần II của Quy định này còn được: - Trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày mức 600.000 đồng/người/năm. - Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường mức 80.000 đồng/người/năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm. - Trợ cấp vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 50.000 đồng/người/tháng. 4. Trợ cấp đột xuất (một lần) cho những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu qủa thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra a) Đối với hộ gia đình - Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người. - Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người. - Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất chính, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ cấp tối đa không quá 2.000.000 đồng/hộ. - Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ. b) Đối với cá nhân - Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1- 3 tháng. - Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, phải vào cơ sở y tế chữa trị, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người. - Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú chết, gia đình không biết để mai táng thì Ủy ban nhân dân xã, phường, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người. - Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Quy định này. Định kỳ và đột xuất tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định mức trợ giúp các đối t¬ượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 2573/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 12/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2007
- Người ký
- Lô Ích Giang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 67/2007/NĐ-CP
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2007/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.