|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt “quy hoạch phát triển mạng lưới vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020” ______________________ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét Tờ trình số 941/TTr–GTVT ngày 21/5/2007 của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”, với nội dung sau: I. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu lập quy hoạch 1. Mục tiêu: “Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”, nhằm thiết lập mạng lưới vận tải xe buýt hợp lý phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, giảm tai nạn giao thông, chống ùn tắc giao thông, bảo đảm vệ sinh môi trường và văn minh các khu vực đô thị. 2. Nhiệm vụ: - Nghiên cứu tình hình phát triển đô thị và kinh tế – xã hội của tỉnh, mạng lưới đường hiện tại và mạng lưới đường quy hoạch của tỉnh. - Nghiên cứu nhu cầu giao lưu đi lại giữa các huyện, thị trên địa bàn tỉnh. - Đánh giá tình hình vận tải xe buýt và cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải trên địa bàn tỉnh. - Quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt; quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải xe buýt như bến bãi, trạm dừng nhà chờ; lựa chọn phương tiện và tính toán số lượng xe buýt cần thiết; ước tính nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư; đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thu hút các tầng lớp nhân dân sử dụng xe buýt (chính sách giá vé, khuyến khích các đơn vị đầu tư vào hoạt động xe buýt,…). II. Nội dung nghiên cứu Sau khi tổng hợp tình hình phát triển kinh tế – xã hội, phát triển không gian đô thị, quy hoạch mạng lưới giao thông; báo cáo đã xác định quy hoạch phát triển mạng lưới vận chuyển hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 như sau: 1. Dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt - Quy mô dân số các khu đô thị vào năm 2010 là 700 ngàn người vào năm 2010 và 1.500 ngàn người vào năm 2020. Hệ số đi lại bình quân của dân cư các khu đô thị tỉnh là 1,4 lượt/người - ngày. Dự báo nhu cầu đi lại vào năm 2010 là 980 ngàn lượt/ngày, năm 2015 là 1.425,2 ngàn lượt/ngày và năm 2020 là 2.100 ngàn lượt/ngày. - Dự báo nhu cầu đáp ứng của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh năm 2010 là 8% tổng nhu cầu đi lại hằng ngày; năm 2015 là 10% và 2020 là 12%. Kết quả dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt như sau:
2. Quy hoạch mạng lưới xe buýt Mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020 sẽ có 41 tuyến, trong đó số tuyến xe buýt nội tỉnh là 28 tuyến và tuyến xe buýt lân cận là 13 tuyến với tổng chiều dài của mạng lưới tuyến là 1.067,4 km. - Giai đoạn 2007–2010: Tiếp tục khai thác, nâng cao chất lượng dịch vụ trên 15 tuyến buýt hiện tại. Mở mới 10 tuyến xe buýt mới có nhu cầu cao, ưu tiên mở mới các tuyến nội tỉnh cấp 1, tuyến lân cận và sau đó là các tuyến nội tỉnh cấp 2.
- Giai đoạn 2011–2015: Dựa vào kết quả từ các tuyến đã đi vào khai thác để đánh giá và điều chỉnh những bất hợp lý (nếu có) của mạng lưới tuyến xe buýt; mở mới 09 tuyến trong đó có 1 tuyến nội tỉnh cấp 1, 01 tuyến lân cận nối với thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai và 7 tuyến nội tỉnh cấp 2.
- Định hướng phát triển đến năm 2020: Đến giai đoạn này, mạng lưới tuyến buýt nội tỉnh đã tương đối hoàn chỉnh có thể kết nối từ các đô thị, thị tứ của các huyện về trung tâm tỉnh và giữa các huyện với nhau. Đúc kết những kinh nghiệm trong việc tổ chức khai thác các tuyến xe buýt đã triển khai nhằm đề ra những nhiệm vụ và định hướng mới, cụ thể là: - Mở mới 6 tuyến nội tỉnh cấp 2 và 1 tuyến xe buýt lân cận. - Củng cố và nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt đã hoạt động, tăng tần suất và điều chỉnh các tuyến theo sự phát triển đô thị nhằm tăng khả năng thu hút hành khách. - Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ vận chuyển trên các tuyến. - Tiến hành nghiên cứu tổ chức các tuyến buýt khu vực đô thị chuẩn bị phát triển ở giai đoạn sau năm 2020 khi xét thấy có nhu cầu.
3. Tính toán nhu cầu phương tiện Từ kết quả dự báo nhu cầu hành khách, các chỉ tiêu khai thác dự kiến trên các tuyến, số lượng phương tiện cần thiết cho từng giai đoạn như sau:
4. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt a) Bến đầu cuối: Trên cơ sở các bến xe khách hiện có trên địa bàn tỉnh, các bến xe quy hoạch cho tương lai và quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt, trên địa bàn tỉnh sẽ có hệ thống bến xe phục vụ cho giao thông công cộng bằng xe buýt như sau:
b) Trạm dừng nhà chờ: Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 41 tuến xe buýt với tổng chiều dài toàn mạng lưới tuyến xe buýt khoảng 1.064,2 km, với khoảng 1.562 điểm dừng đón trả khách (trong số này ước tính bố trí có 30% là nhà chờ, tương ứng khoảng 460 nhà chờ) ở cả chiều đi và về của tuyến. 5. Tài chính a) Vốn đầu tư phương tiện - Phương án tính toán nhu cầu đầu tư: Tính toán nhu cầu đầu tư cho tất cả các tuyến nội tỉnh, còn các tuyến buýt lân cận chỉ cân đối ½ sản lượng trên tuyến. - Nhu cầu vốn đầu tư: Số lượng phương tiện cần đầu tư được dựa trên cơ sở nhu cầu phương tiện cần thiết của năm dự báo và trừ đi số lượng phương tiện hiện có đang hoạt động (đã loại trừ số phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định). Cụ thể như sau: + Giai đoạn 2007-2010: 78,8 tỷ đồng + Giai đoạn 2011-2015: 57,6 tỷ đồng + Giai đoạn 2015-2020: 64,8 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư phương tiện đến năm 2020 là 201,2 tỷ đồng. b) Nhu cầu vốn đầu tư trạm dừng nhà chờ + Giai đoạn 2007-2010: 7.515,2 tỷ đồng + Giai đoạn 2011-2015: 2.624,8 tỷ đồng + Giai đoạn 2016-2020: 1.743,2 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư trạm dừng nhà chờ cả 3 giai đoạn: 11.883,2 tỷ đồng c) Giá vé Mức giá vé: Giá vé hiện tại gồm là 3 loại như sau:
- Giá vé chặng: Giá vé xe buýt được tính theo số km luỹ tiến với 2.000 đồng/người/lượt cho 5 km đầu tiên và cứ mỗi 5 km tăng thêm là 1.000 đồng/người/lượt. - Các loại hình giá vé: + Vé tập: Mỗi tập vé có 30 vé, với cự ly < 18 km là 68.000 đồng/tập, từ 18-30 km là 100.000 đồng/tập và ≥ 30 km là 120.000 đồng/tập. + Vé tháng: Tem vé tháng được sử dụng trên các tuyến mà hành khách đã đăng ký, có thời hạn trong vòng 1 tháng
6. Tổ chức quản lý và phát triển hoạt động xe buýt Trước mắt cần thành lập Tổ quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trực thuộc Phòng Quản lý Vận tải và Người lái thuộc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương. Tổ này sẽ thực hiện các chức năng quản lý luồng tuyến; xây dựng kế hoạch khai thác, đề xuất mức trợ giá; tham mưu chỉ định đơn vị khai thác xe buýt. Ở giai đoạn tiếp theo, khi mạng lưới tuyến xe buýt đã phát triển theo quy hoạch thì sẽ tách và thành lập Trung tâm Quản lý và điều hành Vận tải hành khách công cộng thực hiện đầy đủ các chức năng đã nêu ở trên. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng. III. Phát triển hoạt động xe buýt 1. Chính sách giá vé và trợ giá a) Áp dụng giá vé chặng: Đối với đặc thù mạng lưới tuyến và tổ chức khai thác xe buýt của tỉnh Bình Dương, do vậy áp dụng vé chặng đối với các tuyến xe buýt nội tỉnh và lân cận, vì loại vé này đảm bảo tính hợp lý của việc chi trả của hành khách theo cự ly đi lại. b) Điều chỉnh mức giá vé: Trong điều kiện vật giá thay đổi trên thị trường, việc điều chỉnh đơn giá cước phù hợp nhằm đảm bảo cho các đơn vị khai thác xe buýt có thể hoạt động không bị lỗ là cần thiết. Thời điểm điều chỉnh mức giá vé xe buýt cần phù hợp với thời điểm điều chỉnh mức giá vé xe vận tải ôtô tuyến cố định và sẽ được cân đối trên cơ sở đề xuất của các đơn vị kinh doanh khai thác tuyến xe buýt với Sở Giao thông Vận tải. Mức giá được điều chỉnh dựa trên mức giá hiện hữu nhân với tỷ lệ điều chỉnh. c) Quản lý và phát hành vé: Vé sử dụng để đi xe buýt (vé lượt và vé tháng) trên các tuyến có trợ giá phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phát hành và quản lý. Trên các tuyến xe buýt không trợ giá, do đơn vị vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phát hành, quản lý và thực hiện theo đúng quy định. d) Trợ giá: Đến năm 2010, về cơ bản trên toàn mạng lưới tuyến xe buýt, doanh thu đã bù đắp được chi phí và có thể thu được lợi nhuận từ hoạt động xe buýt. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức khai thác của các đơn vị và chính sách hỗ trợ khác của tỉnh. Mạng lưới tuyến xe buýt của tỉnh sẽ được phát triển dần từ nay đến năm 2020, do vậy trong từng giai đoạn sẽ luôn có những tuyến mới được đưa vào khai thác. Thông thường theo quy luật chung, trong các năm đầu các tuyến này thường có thể bị lỗ, vì thế phải có chính sách hợp lý khi cần thiết. Khi đó, cơ quan quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sẽ có phương án điều tiết theo hướng các đơn vị khai thác các tuyến có lợi nhuận cao sẽ phải đảm nhận các tuyến còn kém hiệu quả bước đầu này. 2. Chính sách khuyến khích các đơn vị đầu tư vào hoạt động xe buýt a) Về đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt - Việc đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải khách bằng xe buýt sẽ được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc hình thức phối hợp, liên doanh liên kết theo quy định của pháp luật. - Ưu tiên cấp đất hoặc cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các đơn vị làm nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng để xây dựng trạm bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe qua đêm trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Về đầu tư phương tiện: Phải có chính sách về đầu tư, cụ thể là hỗ trợ một phần lãi suất vay ngân hàng đối tượng là các Hợp tác xã vận tải, doanh nghiệp có chức năng kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố, huyện, thị tỉnh Bình Dương có đề án khai thác tuyến được Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương chấp thuận. c) Các ưu đãi về thuế và phí: Miễn tiền thuế sử dụng đất đối với các diện tích đất phục vụ trực tiếp hoạt động vận tải hành khách công cộng của các doanh nghiệp như nhà xưởng, trạm bảo dưỡng sửa chữa phương tiện, văn phòng …Có chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước tham gia vận tải hành khách công cộng. d) Cho phép kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ: Trong thực tế hiện nay, những hoạt động mà các doanh nghiệp dễ thực hiện và phát huy nhanh hiệu quả để hỗ trợ ngay được cho vận tải hành khách công cộng như: Kinh doanh quảng cáo trong xe buýt, kinh doanh xe theo hợp đồng khi xe nhàn rỗi… Điều 2. Căn cứ Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm triển khai thực hiện các bước tiếp theo. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc phê duyệt “quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020”
Số hiệu: 2571/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 18/6/2007
- Ngày hiệu lực
- 18/6/2007
- Người ký
- Trần Thị Kim Vân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.