Quyết định

về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 2564/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
21/12/2009
Ngày hiệu lực
1/10/2010
Người ký
Đan Đức Hiệp
Chức danh người ký
Phó chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2564/QĐ-UBND | Hải Phòng , ngày 21 tháng 12 năm 20 09

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố;

Căn cứ Quyết định số 139/2008/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 và Quyết định số 431/2008/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố;

Căn cứ Công văn số 213/TTHĐND-CTHĐND ngày 21/12/2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí vệ sinh điều chỉnh:

| TT | Danh mục khách hàng | Đơn vị tính | Mức thu điều chỉnh | ||||| | I | Hộ dân không sản xuất, kinh doanh | | | | 1 | Hộ mặt đường. | đ/hộ/tháng | 20.000 | | 2 | Hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng (tầng 2 trở lên). | đ/hộ/tháng | 16.000 | | 3 | Hộ độc thân | đ/hộ/tháng | 10.000 | | II | Hộ sản xuất kinh doanh (tại nhà) | | | | 1 | Có khối lượng rác < 0,5 m3/th | | | | 1.1 | Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, ăn uống, thực phẩm, điện máy, may mặc | đ/hộ/tháng | 60.000 | | 1.2 | Vàng bạc, đá quý, tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác... | đ/hộ/tháng | 40.000 | | 2 | Có khối lượng rác > 0,5 m 3 /tháng | Đ/hộ/tháng | 100.000 | | III | Các đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại di ệ n | | | | 1 | Các đơn vị HCSN, văn phòng, chi nhánh đại diện | đ/đơn vị/tháng | 100.000 | | 2 | - Trường học, nhà trẻ có khối lượng rác đến 1 m 3 /tháng. - Trường học, nhà trẻ có khối lượng rác> 1 m 3 /tháng | đ/đơn vị/tháng đ/m 3 | 100.000 | | IV | Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác | đ/m 3 | 160.000 | | V | Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ...) | | | | | Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại) | đ/m 3 | 160.000 |

Các đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện... nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu phí như đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Cơ quan tổ chức thu phí:

- Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng;

- Các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

3. Quản lý và sử dụng phí:

- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty Môi trường đô thị và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố chủ động cân đối bù trừ nguồn thu sao cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 139/2008/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 và Quyết định số 431/2008/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - Như Điều 3; - Các Ban HĐND TP; - VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Báo Hải Phòng, Đài PT&TH HP; - CPVP; - CV: TC, XD; - Lưu VP. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đan Đức Hiệp

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.