|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy tắc bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 155-HĐBT ngày 15/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 45-QĐTC ngày 2/3/1989 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam; Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này quy tắc và biểu phí về bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh 24 giờ ngày, đêm. Điều 2.- Nếu xét thấy cần thiết, hàng năm Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam được phép điều chỉnh mức phí và mức trách nhiệm bảo hiểm cho phù hợp với tình hình biến động giá cả thị trường sau khi đã thoả thuận với các vụ chức năng của Bộ Tài chính. Điều 3.- Quyết định này thi hành từ năm 1991-1992. Điều 4.- Các ông Tổng Giám đốc Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Giám đốc Sở tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY TẮC BẢO HIỂM TAI NẠN THÂN THỂ HỌC SINH 24 GIỜ NGÀY ĐÊM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 256-TC/BH ngày 22 tháng 7 năm 1991
I. NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1.- Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (BAOVIET) nhận bảo hiểm những tai nạn gây ra thiệt hại về thân thể đối với học sinh đang theo học tại trường: nhà trẻ - mẫu giáo, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học sinh học nghề (sau đây gọi là Người được bảo hiểm). Điều 2.- Quy định: Đối với học sinh khối nhà trẻ, mẫu giáo, học sinh phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, người thừa hưởng tiền bảo hiểm là cha, mẹ, người nuôi dưỡng của Người được Bảo hiểm. Đối với học sinh đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học sinh học nghề, người thừa hưởng tiền bảo hiểm là: cha, mẹ, người nuôi dưỡng hoặc vợ (chồng), con của Người được bảo hiểm. Điều 3.- Người được bảo hiểm theo quy tắc này vẫn được tham gia và hưởng quyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác.
II. PHẠM VI BẢO HIỂM Điều 4.- Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm là những tai nạn xảy ra do một lực bất ngờ, ngoài ý muốn của Người được bảo hiểm từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp làm cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể. Phạm vi bảo hiểm mở rộng đối với trường hợp tai nạn xảy ra do Người được bảo hiểm có hành động cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân và tham gia chống các hành động phạm pháp.
III. KHÔNG THUỘC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM Điều 5.- Tai nạn xảy ra đối với Người được bảo hiểm do những nguyên nhân sau đây không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm: 1. Người được bảo hiểm có hành động cố ý gây tai nạn hoặc bị tai nạn do hành động cố ý hoặc hành động tội phạm của người thừa hưởng tiền bảo hiểm. 2. Trường hợp đánh nhau mà Người được bảo hiểm là nguyên nhân gây ra. 3. Người được bảo hiểm là học sinh cấp 2 trở lên vi phạm nghiêm trọng pháp luật, các quy định của nhà trường, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội khác, vi phạm nghiêm trọng luật lệ an toàn giao thông. 4. Cảm đột ngột, trúng gió, bệnh tật hoặc những tai biến trong quá trình điều trị bệnh gây ra. 5. Ngộ độc thức ăn, đồ uống. 6. Điều trị tai nạn hoặc sử dụng thuốc không theo chỉ dẫn của cơ quan y tế. 7. Người được bảo hiểm sử dụng và bị ảnh hưởng của rượu bia, ma tuý và các chất kích thích tương tự khác. 8. Người được bảo hiểm là học sinh cấp 2 trở lên tham gia những trò chơi có tính chất nguy hiểm như; leo trèo cây, cột điện, mái nhà hoặc những vật có độ cao tương tự, nghịch pháo, trái nổ... hoặc có hành động nguy hiểm gây ra tai nạn. 9. Chiến tranh.
IV. PHÍ BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM, Điều 6.- Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm căn cứ vào biểu phí do Bộ Tài chính quy định. Điều 7.- Phí bảo hiểm do Người được bảo hiểm hoặc người thừa hưởng tiền bảo hiểm nộp. Phí bảo hiểm thu một lần ngay từ ngày đầu năm học. Điều 8.- Hiệu lực bảo hiểm của mỗi lần đóng phí bảo hiểm là 01 năm, kể từ khi Người được bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm đầy đủ và được đại diện cơ quan bảo hiểm ghi nhận vào danh sách người đã đóng phí. Điều 9.- Trường hợp Người được bảo hiểm chuyển trường hoặc chuyển chỗ ở, bảo hiểm vẫn có hiệu lực như quy định tại Điều 7.
V. QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM Điều 10.- Trường hợp Người được bảo hiểm bị chết do tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, BAOVIET trả tiền bảo hiểm theo mức quy định tại "Biểu phí và số tiền bảo hiểm" Điều 11.- Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật do tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm, BAOVIET trả chi phí cấp cứu nạn nhân, chi phí điều trị, chi phí bồi dưỡng. Mức trả tương ứng với tỷ lệ quy định cho từng loại thương tật thân thể. Điều 12.- Trường hợp người được bảo hiểm bị thương tích tạm thời (Không nằm trong loại thương tật quy định tại Điều 11) BAOVIET trả tiền bảo hiểm theo ngày điều trị tai nạn, bao gồm chi phí điều trị và chi phí bồi dưỡng. Mức trả quy định tại "Biểu phí và số tiền bảo hiểm". Điều 13.- Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bảo hiểm trả cho một trường hợp thương tật không vượt quá số tiền bảo hiểm quy định trong "Biểu phí và số tiền bảo hiểm". Điều 14.- Số tiền bảo hiểm được trả cho Người được bảo hiểm hoặc người thừa hưởng tiền bảo hiểm. VI. Trách nhiệm của người được bảo hiểm và người thừa hưởng tiền bảo hiểm Điều 15.- Người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo quy định của BAOVIET. Điều 16.- Người được bảo hiểm phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật Nhà nước, Luật lệ an toàn giao thông, nội quy của nhà trường và chính quyền địa phương. Điều 17.- Khi người được bảo hiểm bị tai nạn, người thừa hưởng tiền bảo hiểm phải áp dụng các biện pháp cần thiết có thể thực hiện được để cứu chữa nạn nhân.
VII. THỦ TỤC YÊU CẦU TRẢ TIỀN BẢO HIỂM Điều 18.- Khi yêu cầu BAOVIET trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thừa hưởng tiền bảo hiểm phải gửi cho BAOVIET các chứng từ sau đây trong vòng 1 tháng kể từ ngày người được bảo hiểm điều trị khỏi hoặc bị chết: 1. Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm. 2. Giấy xác nhận học sinh đã tham gia bảo hiểm. 3. Biên bản tai nạn có xác nhận của nhà trường, của Chính quyền địa phương hoặc của công an nơi người được bảo hiểm bị tai nạn. 4. Xác nhận điều trị của cơ quan y tế (giấy ra viện, phiếu điều trị và các giấy tờ có liên quan đến việc điều trị tai nạn). 5. Giấy chứng tử (trường hợp chết) Trường hợp Người được bảo hiểm và người thừa hưởng tiền bảo hiểm có hành động không trung thực trong việc khai báo, thu thập các chứng từ trong hồ sơ tai nạn, BAOVIET có quyền xem xét lại hoặc phối hợp cùng các cơ quan chức năng đề giải quyết. Tuỳ theo mức độ vi phạm của Người được bảo hiểm hoặc người thừa hưởng tiền bảo hiểm, BAOVIET có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm. Trong trường hợp đương sự có dấu hiệu vi phạm pháp luật, BAOVIET có trách nhiệm đề nghị cơ quan pháp luật xem xét, giải quyết. Điều 19.- BAOVIET có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiền bảo hiểm trong vòng 21 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ chứng từ hợp lệ.
VIII. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 20.- Thời hạn Người được bảo hiểm hoặc người thừa hưởng tiền bảo hiểm khiếu nại BAOVIET về việc xét giải quyết trả tiền bảo hiểm là 6 tháng kể từ ngày Người được bảo hiểm nhận được giấy thông báo trả tiền bảo hiểm của BAOVIET. Điều 21.- Mọi tranh chấp có liên quan đến quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng, thì một trong hai bên được quyền đưa ra xét xử tại cơ quan pháp luật Nhà nước. BẢNG TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THƯƠNG TẬT
NGUYÊN TẮC XÉT TRẢ TIỀN BẢO HIỂM Việc xét giải quyết trả tiền theo bảng này sẽ căn cứ trên các chứng từ điều trị của nạn nhân và quy định như sau: 1. Vết thương điều trị bình thường: không có hoặc có kèm theo tiểu phẫu thuật, vết thương không nhiễm trùng sẽ trả tiền kèm bảo hiểm cho thương tật này tương ứng với mức thấp nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho trường hợp này. 2. Vết thương điều trị phức tạp: kèm theo trung, đại phẫu thuật phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện, vết thương nhiễm trùng, vết thương phải khâu lại hoặc bó bột lại, hoặc sau khi điều trị còn để lại di chứng (mà không quy định trong phần II-A) thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ với thời gian điều trị nội, ngoại trú trên mức điều trị bình thường ở điểm 1 trên, mỗi ngày được cộng thêm 0,5% số tiền bảo hiểm nhưng không vượt quá mức cao nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho trường hợp này. 3. Trường hợp đa vết thương có quy định trong bảng, sẽ trả tiền bảo hiểm cho từng vết thương nhưng tổng số tiền trả cho người được bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm. 4. Những vết thương nặng không quy định trong phần II (như vết thương nội tạng: tim, gan, phổi...., hoặc đa vết thương phần mềm làm dập nát chân tay, đầu hay bỏng toàn thân...) thì xét trả tiền bảo hiểm theo ngày điều trị nội, ngoại trú, mỗi ngày bằng 0,4% số tiền bảo hiểm nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định về việc ban hành Quy tắc bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh
Số hiệu: 256-TC/BH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/7/1991
- Ngày hiệu lực
- 5/9/1991
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
97/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2015Thông tư
66/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
70/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
67/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
11/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Lỉên hỉệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2015Thông tư
170/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.