Quyết định

Về việc ban hành quy định tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ

Số hiệu: 2555/1993/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
30/11/1993
Ngày hiệu lực
15/10/1993
Người ký
Phạm Xuân Tùy
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Quyết định số 2555/QĐUB ngày 30/11/1993

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành quy định tổ chức chỉ đạo thực hiện

Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ban hành ngày 30/06/1989;

Căn cứ luật đất đai công bố ngày 14/07/1993;

Căn cứ Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết 09/HĐBT tỉnh khoá 12 kỳ họp thứ 9 ngày 30/10/1993;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý ruộng đất, Giám đốc Sở Nông nghiệp tỉnh Nghệ An;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Nay ban hành Quyết định này bản quy định tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/1993. Những quy định trước đây về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp trái với những quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành liên quan; Chủ tịch của UBND huyện, thành phố Vinh; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH

Về việc tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định 64/CP

Ngày 27/09/1993 của Chính phủ

(Ban hành theo Quyết định số 2555/QĐUB ngày 30/11/1993 của UBND tỉnh Nghệ An)

 

Những nội dung cụ thể về giao đất

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 1: Những vấn đề thuộc thẩm quyền UBND tỉnh tại quy định kèm theo Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ và Nghị quyết số 09/HĐBT tỉnh khoá 12 kỳ họp thứ 9 ngày 30/10/1993 nay quy định như sau:

1. Tỷ lệ đất nông nghiệp giành cho nhu cầu công ích của xã được để thống nhất 5%.

2. Hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất khai hoang lấn biển do căn hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp, căn cứ diện tích đất trồng, đồi núi trọc, đất khai hoang lấn biển bình quân nhân khẩu nông nghiệp trong xã, được chia 4 loại như sau:

Những xã có bình quân dưới 200m2/người hạn mức giao không quá 5 ha/1 hộ hoặc cá nhân.

Những xã có bình quân 200 - 1500m2/người hạn mức giao không quá 10 ha/1 hộ hoặc cá nhân.

Những xã có bình quân 1500 - 2500m2/người hạn mức giao không quá 30 ha/1 hộ hoặc cá nhân.

Những xã có bình quân 2500m2/người trở lên mức giao tuỳ theo yêu cầu và khả năng lao động trong từng hộ.

3. Diện tích đất nông nghiệp sau khi trừ đất giành cho công ích (ghi ở mục 1 điều 1) được tính bình quân nhân khẩu nông nghiệp của hợp tác xã để giao cho hộ gia đình cá nhân trong HTX sử dụng.

Điều 2: Việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp phải thực hiện đúng quy định kèm theo Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ và những quy định thuộc thẩm quyền UBND tỉnh tại điều Quyết định này.

Điều 3: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điều 36 luật đất đai 1993. Trong thời gian chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân được dùng Quyết định giao đất làm căn cứ pháp lý để hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ do luật đất đai 1993 quy định.

 

Tổ chức thực hiện

Điều 4: Ban quản lý ruộng đất, Sở Nông nghiệp chủ trì phối hợp với Sở Lâm nghiệp, Thủy sản, Hội Nông dân hướng dẫn cụ thể quy định này.

Điều 5: tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Nghị định 64/CP của Chính phủ (sẽ có Quyết định riêng).

huyện thành lập Hội đồng xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thành phần Hội đồng do Chủ tịch UBND huyện Quyết định). Hội đồng có chức năng chỉ đạo các xã và tư vấn cho UBND huyện Quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân do xã, phường, thị trấn đề nghị.

xã, phường, thị trấn thành lập hội đồng chia đất, xét giao đất, cho thuê đất do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm trưởng ban và các thành viên khác do xã, phường, thị trấn quy định.

Ban chỉ đạo tỉnh, Hội đồng huyện, xã phải chỉ đạo thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong nước tháng 6/1994.

Điều 6: Nguồn kinh phí chi dùng cho việc giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Lấy từ nguồn lệ phí địa chính. Nếu còn thiếu được sử dụng trong số 10% tiền đền bù giá trị kinh tế đất để lại cho huyện, thành và xã, phường, thị trấn.

Mức thu lệ phí và thanh quyết toán việc chi dùng các khoản tiền trên phải theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 7: Sở Thông tin văn hóa chỉ đạo hệ thống thông tin đại chúng của tỉnh, huyện, thành phố, xã phường, thị trấn phổ biến rộng rãi Nghị định 64 CP của Chính phủ Quyết định này và các văn bản khác liên quan đến tận mỗi người dân, để nhân dân hiểu và giúp chính quyền các cấp thực hiện đúng thẩm quyền, công khai, dân chủ.

Điều 8: Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý ruộng đất, Giám đốc các Sở nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, Tài chính - Vật giá, Văn hoá thông tin; Giám đốc và Thủ trưởng các sở ngành liên quan theo chức năng Sở, Ngành mình đã được phân công, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy định này.

Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh; Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn căn cứ quy định này thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.