|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý _____________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Thông tư số 03/2009/TT - BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan; Căn cứ Nghị quyết số 28/2005/NQ - HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 5 về: " Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý "; Nghị quyết số 126/2009/NQ - HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 13 về việc: " Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của điều 1 Nghị quyết số 28/2005/NQ - HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về: " Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý "; Căn cứ vào Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý, trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý; Với các nội dung cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, như sau: 1.1. Bãi bỏ điểm 2.1, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ do huyện và xã quản lý. 1.2. Bãi bỏ điểm 2.3, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các cơ sở sản xuất giống thủy sản. 1.3. Bãi bỏ điểm 2.7, mục 2, Điều 1: Về cơ chế hỗ trợ đầu tư Trung tâm dạy nghề các huyện. 2. Bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình: Kiên cố hoá kênh mương nội đồng ( Tại điểm 2.2, mục 2, Điều 1 ); kiên cố Trường trung học phổ thông công lập ( Tại điểm 2.5, mục 2, Điều 1 ) quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, như sau: 2.1. Bổ sung, sửa đổi điểm 2.2, mục 2, Điều 1 - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kiên cố hoá kênh mương nội đồng, như sau: a) Đối tượng hỗ trợ: Các công trình kiên cố hoá kênh mương nội đồng thuộc các xã không đủ tiêu chí lựa chọn đưa vào vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND tỉnh và các huyện không thuộc đối tượng được hưởng các cơ chế chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. b) Mức hỗ trợ: 170,0 triệu đồng/01Km, không phân biệt vùng. 2.2. Bổ sung, sửa đổi điểm 2.5, mục 2, Điều 1 - Về cơ chế hỗ trợ đầu tư kiên cố trường trung học phổ thông công lập, như sau: a) Đối tượng hỗ trợ: Hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ các trường THPT công lập. Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia và áp dụng thiết kế mẫu được hỗ trợ đầu tư thêm hạng mục nhà đa năng. b) Mức hỗ trợ: 100% nhu cầu vốn đầu tư hạng mục nhà lớp học, nhà thực hành bộ môn, nhà hiệu bộ, nhà tập đa năng ( Đối với các trường THPT công lập đăng ký đạt chuẩn quốc gia ) không phân biệt theo vùng. 3. Bổ sung cơ chế hỗ trợ đầu tư đối với các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý, cụ thể như sau: 3.1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư các tuyến đường tỉnh do huyện quản lý bị xuống cấp nghiêm trọng cần cải tạo, nâng cấp. 3.2. Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; UBND huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng. 4. Thời gian hiệu lực của cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư các công trình cấp huyện quản lý: 4.1. Các cơ chế chính sách quy định tại Quyết định này và các cơ chế chính sách khác còn giữ nguyên tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa có hiệu lực thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012. 4.2. Những công trình đã được quyết định hỗ trợ đầu tư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. 1. Các nội dung quy định khác không đề cập tại Quyết định này thực hiện theo đúng các điều khoản đã được phê duyệt tại Quyết định số 4100/2005/QĐ - UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa. 2. Yêu cầu các ngành, các đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào các nội dung được phê duyệt tại quyết định này, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 28/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ, đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý.
Số hiệu: 2539/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 5/8/2009
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2009
- Người ký
- Mai Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.