QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính trong việc tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ----------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 26/4/2012 của liên bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 777/TTr-SGD&ĐT ngày 19/7/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính trong việc tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính trong việc tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Kèm theo Quyết định số 253/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang) ------------------ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính trong việc tổ chức các kỳ thi, xét tuyể n sinh, xét tốt nghiệp trung học cơ sở của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể gồm: 1. Thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh; 2. Thi chọn giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh; 3. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông; 4. Xét tốt nghiệp trung học cơ sở; 5. Thi tuyển sinh, xét tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông (Dân tộc nội trú, bổ túc trung học phổ thông và trung học phổ thông); 6. Thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Mức thanh toán theo quy định này được thực hiện cho những ngày làm việc thực tế trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi, xét tuyển. 2. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi 1. Chi cho công tác ra đề thi tự luận, đề thi thực hành: a) Ra đề thi đề xuất để lựa chọn, xây dựng mới đề thi (chính thức hoặc dự bị); b) Chi soạn thảo và phản biện đề thi chính thức, đề thi dự bị có kèm theo hướng dẫn chấm, biểu điểm; dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành; c) Chi mua thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất và mẫu vật thực hành; d) Chi vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra các dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thực hành. 2. Chi cho công tác ra đề thi trắc nghiệm: a) Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm: mục đích kỳ thi, mục tiêu đánh giá, thời gian thi, xây dựng các yêu cầu, kỹ thuật về cấu trúc đề thi, thiết lập ma trận; b) Chi cho việc chỉnh sửa câu trắc nghiệm; c) Chi cho việc duyệt ma trận, duyệt đề; d) Chi cho việc rút các câu trắc nghiệm từ ngân hàng, theo ma trận, hình thành chế bản đề; đ) Chi phản biện đề thi. 3. Chi cho công tác phục vụ tổ chức ra đề thi: a) Thuê địa điểm làm việc cho Hội đồng ra đề thi (nếu có); b) Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng ra đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài; c) Chi thanh tra, kiểm tra trước khi thi; d) Chi bảo vệ vòng ngoài, bảo vệ phòng ra đề thi thực hành, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng ra đề thi làm việc; đ) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị; e) Mua vật tư, văn phòng phẩm; g) Phương tiện đi lại, vận chuyển đề thi, thiết bị, nguyên vật liệu; h) In các loại giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, phong bì đề thi; 4. Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng ra đề thi: a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký, bảo vệ vòng ngoài; b) Thư ký, bảo vệ vòng trong khu cách ly (bảo vệ 24/24 giờ); c) Bảo vệ phòng thi thực hành (có lắp đặt các dụng cụ cần cho bài thi thực hành) tại các địa điểm coi thi thực hành. 5. Chi cho Hội đồng in sao đề thi: a) Thuê địa điểm làm việc của Hội đồng in sao đề thi; b) Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng in sao đề thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài; c) Chi bảo vệ vòng ngoài, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ ở tại khu cách ly trong thời gian Hội đồng làm việc; d) Chi thanh tra, giám sát; đ) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có); e) Mua vật tư, văn phòng phẩm. 6. Nội dung chi cho công tác coi thi: a) Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng coi thi: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên, thư ký, giám thị, thanh tra, kiểm tra thi; b) Chi phục vụ tổ chức các kỳ thi; c) Chi bảo vệ, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ; d) Thuê địa điểm thi (nếu có); đ) Chi cho tổ chức thêm ngày thi (nếu có); e) Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có); g) Mua vật tư, văn phòng phẩm; h) In thẻ dự thi, phù hiệu giám thị/cán bộ coi thi. 7. Chi cho công tác chấm thi: a) Chi cho công tác chấm thi tự luận; b) Chi cho giám khảo chấm bài thi; c) Chi cho cán bộ làm phách; d) Chi phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ xử lý bài thi trắc nghiệm; đ) Thuê máy chấm thi (nếu có); Thuê (hoặc mua) trang thiết bị (nếu có); e) Chi chấm bài thi thực hành; g) Chi phụ cấp trách nhiệm bao gồm các nội dung: Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực, thư ký; Thanh tra, kiểm tra chấm thi; tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi. Chi cho công tác phục vụ tổ chức chấm thi: Chi bảo vệ, nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại địa điểm chấm thi; h) Mua vật tư, văn phòng phẩm; In các loại giấy chứng nhận, phù hiệu giám khảo/cán bộ chấm thi; i) Thuê phương tiện vận chuyển bài thi; k) Chi phí ăn, ở cho những người trong Hội đồng làm phách, chấm thi trắc nghiệm trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài. 8. Nội dung chi thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có): a) Chi cho các cán bộ tham gia công tác thẩm định, phúc khảo bài thi; b) Chi cho phục vụ chấm thẩm định, phúc khảo bài thi (nếu có): giống như tổ chức chấm thi; c) Chi cho công tác thanh tra. Điều 4. Mức chi cho công tác tổ chức thi 1. Mức chi cho công tác thực hiện nhiệm vụ tổ chức các kỳ thi theo phụ lục đính kèm. 2. Các khoản chi tiền ăn, ở cho những người trong các hội đồng cách ly đặc biệt với bên ngoài; các khoản thuê mướn, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho các hội đồng thi được thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định pháp luật. Điều 5. Nguồn kinh phí, lập dự toán, hạch toán, quyết toán kinh phí chi các kỳ thi 1. Kinh phí chi cho các kỳ thi được sử dụng trong phạm vi nguồn kinh phí chi thường xuyên được giao hàng năm và tiền lệ phí thi tuyển sinh của các cơ sở giáo dục. 2. Căn cứ mức chi và nội dung chi, đơn vị xây dựng dự toán chi cho từng kỳ thi và tổ chức thực hiện, thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 3. Căn cứ vào số bài thi phải chấm, định mức chi, chế độ phụ cấp trách nhiệm Hội đồng chấm thi, cán bộ chấm thi trắc nghiệm, phục vụ hội đồng chấm thi xây dựng dự toán trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt làm căn cứ thực hiện và thanh quyết toán theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn. 2. Ngoài các kỳ thi quy định tại quyết định này, các cơ sở giáo dục đào tạo căn cứ vào quyết định phê duyệt tổ chức các kỳ thi, cuộc thi khác trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn, nguồn kinh phí được giao, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để xây dựng dự toán quyết định nội dung, mức chi cho kỳ thi. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các cơ sở giáo dục phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TỔ CHỨC CÁC KỲ THI (Kèm theo Quyết định số 253/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của UBND tỉnh) -------------------- Đơn vị: 1.000đ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính trong việc tổ chức các kỳ thi, xét tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 253/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 2/8/2012
- Ngày hiệu lực
- 12/8/2012
- Người ký
- Nguyễn Văn Linh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 16/05/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 02/08/2012Ban hành
- 12/08/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 16/05/2017Thay thế bởi Quyết định 12/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.