Quyết định

Về việc phê duyệt đề án xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia đến năm 2010

Số hiệu: 253/2003/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
1/1/2001
Ngày hiệu lực
25/11/2003
Người ký
Vũ Khoan
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Xúc tiến thương mại
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phê duyệt đề án xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia đến năm 2010

____________________

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại tại công văn số 3859/TM-XTTM ngày 25 tháng 8 năm 2003 và công văn số 1562/TM-XTTM ngày 15 tháng 4 năm 2003,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia đến năm 2010, với mục đích, nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục đích: Xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia là một chương trình xúc tiến thương mại quốc gia dài hạn, nhằm xây dựng, quảng bá nhãn hiệu sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ), tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá, được mang biểu trưng của Thương hiệu Quốc gia trên thị trường trong và ngoài nước (dưới đây gọi là Chương trình).

2. Nội dung:

a) Biểu trưng của Thương hiệu Quốc gia có tựa đề tiếng Anh là "VIETNAM VALUE INSIDE" (Giá trị Việt Nam) được gắn vào sản phẩm đã có nhãn hiệu riêng đạt được các tiêu chí do Chương trình quy định.

b) Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham gia Chương trình và được Bộ Thương mại cấp quyền sử dụng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia đối với những sản phẩm của doanh nghiệp đạt được các tiêu chí do Chương trình quy định.

c) Doanh nghiệp có sản phẩm được mang biểu trưng Thương hiệu Quốc gia được hỗ trợ tư vấn về đăng ký nhãn hiệu sản phẩm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ hàng hoá ở trong, ngoài nước; tư vấn về thông tin nghiên cứu thị trường và hoạt động xuất khẩu; được trợ giúp, quảng bá tại thị trường trong, ngoài nước trong khuôn khổ các Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia hàng năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; được tham gia chương trình bình chọn các giải thưởng trong khuôn khổ do Chương trình tổ chức, bao gồm cả giải thưởng xuất khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính phủ.

d) Chương trình được phép tổ chức các hội thảo xây dựng và quảng bá nhãn hiệu sản phẩm, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá; tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn ngắn hạn về thương hiệu và nâng cao năng lực kinh doanh; khảo sát học tập kinh nghiệm quốc tế về việc tổ chức, triển khai và duy trì Chương trình; tổ chức tuyên truyền và phổ biến các tiêu chí của Chương trình với cộng đồng doanh nghiệp; đăng ký địa chỉ và thiết kế trang Web giới thiệu Chương trình; tổ chức triển lãm các sản phẩm được mang biểu trưng Thương hiệu Quốc gia trên Internet; thuê tư vấn trong, ngoài nước để thực hiện một số hoạt động nghiên cứu, phân tích thị trường, phát triển Thương hiệu Quốc gia và tư vấn thực hiện các hoạt động hỗ trợ của Chương trình; các nội dung khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại.

đ) Bộ Thương mại là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm điều phối và thực hiện các nội dung của Chương trình.

Điều 2. y quyền Bộ trưởng Bộ Thương mại, sau khi trao đổi với các Bộ, ngành và Hiệp hội ngành hàng liên quan, cụ thể hoá, phê duyệt và tổ chức thực hiện nội dung các hoạt động của Chương trình nêu tại Điều 1 Quyết định này; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc thành lập Hội đồng tư vấn quốc gia về bình chọn sản phẩm được mang biểu trưng của Thương hiệu Quốc gia và bình chọn các giải thưởng của Chương trình.

Điều 3. Kinh phí cho hoạt động của Chương trình nêu tại Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ từ Qũy hỗ trợ xuất khẩu.

Bộ Thương mại làm việc với Bộ Tài chính để quyết định cụ thể chế độ, cơ chế hỗ trợ và dự toán kinh phí cho các hoạt động cụ thể của Chương trình.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/01/2001
    Ban hành
  2. 25/11/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/11/2006
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 250/2006/QĐ-TTg
  4. 01/01/2011
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xúc tiến thương mại

39/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại

Còn hiệu lựcBan hành: 22/6/2025Thông tư
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
15/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 của Quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2022Nghị quyết
41/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Còn hiệu lựcBan hành: 5/10/2022Quyết định
03/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung một số nội dung vào Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2022Quyết định
30/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2021Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.