QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU CÔNG VIÊN NGHĨA TRANG TẠI PHƯỜNG LONG THẠNH MỸ, QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng - quản lý và sử dụng nghĩa trang; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”; Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 1244/TTr-SQHKT ngày 03 tháng 5 năm 2012 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu Công viên Nghĩa trang tại phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu công viên nghĩa trang tại phường Long Thạnh Mỹ quận 9 với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: 1.1. Vị trí: tại phường Long Thạnh Mỹ, quận 9; với quy mô khu đất quy hoạch là 186.639,1 m2 (theo Bản đồ vị trí giao thuê đất số 43248/GĐ-TNMT ngày 14/02/2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường). 1.2. Giới hạn của khu đất như sau: + Phía Đông: giáp khu dân cư Hùng Việt. + Phía Tây: giáp đường số 30. + Phía Nam: giáp sân golf Lâm Viên. + Phía Bắc: giáp khu dân cư. 2. Đơn vị tổ chức lập đồ án quy hoạch chi tiết: Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Điền Phúc Thành. 3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng COSEVCO và Công ty TNHH Kiến trúc Veritas (Việt Nam). 4. Danh mục hồ sơ của đồ án quy hoạch chi tiết: - Thuyết minh; - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/5000; + Bản đồ hiện trạng vị trí, tỷ lệ 1/2000; + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ quy hoạch giao thông, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500; + Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500: quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị; quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt; quy hoạch cấp nước; quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn; quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc; + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. 5. Lý do và sự cần thiết phải lập đồ án quy hoạch: - Dự án công viên nghĩa trang tại phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 là công trình trọng điểm của quận đã được xác định cần tập trung thực hiện trong nhiệm kỳ 2010-2015 nhằm phục vụ nhu cầu an táng của nhân dân trên địa bàn và di dời hơn 4000 mộ trong phần đất thuộc phạm vi các dự án công trình công cộng đang triển khai trên địa bàn quận 9. - Việc xây dựng một khu công viên nghĩa trang với cơ sở hạ tầng hoàn thiện, đáp ứng các nhu cầu về an toàn môi trường, cũng như cảnh quan đô thị là yêu cầu cấp bách phải tổ chức hiện, để dần thay thế các khu nghĩa trang cũ không phù hợp quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến không gian mỹ quan đô thị. 6. Mục tiêu của đồ án quy hoạch: - Xây dựng một khu nghĩa trang mới nhằm đáp ứng nhu cầu chôn cất của người dân trong khu vực và các vùng lân cận, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ, gắn kết với các hệ thống hạ tầng chung tại khu vực thực hiện dự án. - Di dời một số mộ trong Khu Công nghệ cao và khu Công viên Văn hóa Lịch sử Dân tộc… - Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đảm bảo được yêu cầu đầu tư và phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố. - Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng, bảo vệ môi trường, đảm bảo cảnh quan kiến trúc tại khu vực. 7. Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích khu đất quy hoạch là 186.539,1 m2, phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau: a) Đất khu an táng: 114.160 m2, chiếm 61,19% toàn khu. + Đất khu chôn cất: 38.523 m2, chiếm 20,65% toàn khu. + Đất khu hỏa táng - lưu tro cốt: 24.817 m2, chiếm 13,3% toàn khu. Trong đó: * Nhà hỏa táng: 6.372 m2. * Lưu tro cốt - đền thờ: 18.445 m2. + Lối đi - mảng xanh giữa các ô mộ: 50.820 m2, chiếm 27,24 % toàn khu. b) Đất giao thông - bến bãi: 42.475,1 m2, chiếm 22,78% toàn khu. + Đất giao thông: 38.887,1 m2, chiếm 20,86 % toàn khu. + Bãi xe: 3.588 m2, chiếm 1,92% toàn khu. c) Đất cây xanh - mặt nước: 28.099 m2, chiếm 15,06% toàn khu. d) Xử lý nước thải: 1.805 m2, chiếm 0,97% toàn khu. 8. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: a) Các khu mộ: - Mộ đơn hung táng gồm các khu: K2-2 (4.205 m2); K2-3 (1.322 m2); K4-1 (3.233 m2); K4-2 (3.233 m2); K4-3 (5.209 m2); K4-4 (5.043 m2); K4-5 (8.318 m2); K6 (4.443 m2); K7 (753 m2); K8-1 (1.036 m2); K8-2 (2.840 m2). + Kích thước ngôi mộ: 1,0m x 2,2m = 2,2 m2/mộ. + Chiều cao ngôi mộ: 0.8 m. + Chiều cao nhà mộ: 2.0 m. + Khoảng cách: Giữa các dãy mộ: 0,6m Giữa các ngôi mộ cùng dãy: 0,8 m - Mộ đơn cát táng gồm các khu: K2-1 (10.006 m2); K3-1 (6.549 m2); K3-2 (6.452 m2); K3-3 (6.304 m2). + Kích thước huyệt mộ: 0,9m x 1,5m = 1,35 m2/mộ. + Độ sâu huyệt mộ: 0.8m. + Khoảng cách: Giữa các dãy huyệt mộ: 0,6m Giữa các huyệt mộ cùng dãy: 2,2m - Mộ đơn trung tâm gồm các khu: TT-1 (3.596 m2); TT-2 (6.956 m2); K5 (5.481 m2); K5a (27 m2); K5b (741 m2). + Kích thước ngôi mộ: 2m x 2,5m = 5 m2/mộ. + Chiều cao ngôi mộ: 0.8 m. + Chiều cao nhà mộ: 2.0 m. + Khoảng cách: Giữa các dãy mộ: 0,6m Giữa các ngôi mộ cùng dãy: 0,8m - Mộ đôi gồm khu: TT-3 (3.596 m2). + Kích thước ngôi mộ: 2m x 2,5m x 2 = 10 m2/mộ. + Chiều cao ngôi mộ: 0.8 m. + Chiều cao nhà mộ: 2.0 m. + Khoảng cách: Giữa các dãy mộ: 0,6m Giữa các ngôi mộ cùng dãy: 0,8m b) Khu nhà hỏa táng: - Diện tích đất: 6.372 m2 - Mật độ xây dựng tối đa: 50% - Tầng cao xây dựng: 3 tầng - Chiều cao xây dựng: 17m - Khoảng lùi công trình: + So với lộ giới đường D1: 5m + So với lộ giới đường D2: 32m + So với lộ giới đường D3: 32m + So với lộ giới đường D4: 3m c) Khu nhà lưu tro cốt 1: (5 khối công trình) - Diện tích đất: 6.321 m2 - Mật độ xây dựng trệt tối đa: 50 % - Tầng cao xây dựng: 4 tầng - Chiều cao xây dựng: 18 m - Khoảng lùi công trình: + So với lộ giới đường D5; D6; D7: ≥ 4 m + Giữa các công trình lưu tro cốt: ≥ 10 m d) Khu nhà lưu tro cốt 2: (5 khối công trình) - Diện tích đất: 7.260 m2 - Mật độ xây dựng trệt tối đa: 50 % - Tầng cao xây dựng: 4 tầng - Chiều cao xây dựng: 18 m - Khoảng lùi công trình: + So với lộ giới đường D5; D6; D4; D7: ≥ 4 m + Giữa các công trình lưu tro cốt: ≥ 10 m e) Khu nhà lưu tro cốt 3 (2 khối công trình) + đền thờ: - Diện tích đất: 4.864 m2 - Mật độ xây dựng trệt tối đa: 50 % - Tầng cao xây dựng: Đền thờ: 1 tầng Nhà lưu tro cốt: 4 tầng - Chiều cao xây dựng: ≤ 18 m - Khoảng lùi công trình: + So với lộ giới đường D2: ≥ 3 m + So với lộ giới đường D4: ≥ 8 m + So với lộ giới đường D5: ≥ 4 m + So với lộ giới đường D35: ≥ 8 m + Giữa các công trình lưu tro cốt: ≥ 10 m + Giữa công trình lưu tro cốt và đền thờ: ≥ 6m f) Quy hoạch hệ thống giao thông: - Đường D1 lộ giới 16m (1m + 5,5m + 1m + 5,5 m + 1m); - Đường D4 (đoạn từ đường D7 đến đường D2) và đường D5, đường D6 có lộ giới 12m (1m + 10m + 1m); - Các tuyến đường còn lại có lộ giới từ 4,5m đến 9m với bề rộng mặt đường từ 3,5m đến 7m (đảm bảo bề rộng phần xe chạy ≥ 3,5m theo quy định phòng cháy chữa cháy). 9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 9.1. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị: a) Quy hoạch Cấp điện: - Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông. - Chỉ tiêu cấp điện: 20 W/m2 sàn. - Xây dựng mới một trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị 630KVA. - Mạng lưới cấp điện: + Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm. + Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. b) Quy hoạch Thông tin liên lạc: - Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện quận 9) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch. - Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch. - Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa. 9.2. Quy hoạch cấp nước: - Nguồn cấp nước: + Nguồn nước cấp cho khu hỏa táng nguồn nước máy thành phố, từ tuyến Ø300 trên đường Nguyễn Xiển. + Nguồn nước tưới cây: sử dụng nguồn nước mưa từ hồ trữ nước mưa, bổ sung thêm nguồn nước máy thành phố. - Tiêu chuẩn cấp nước cho khu hỏa táng: 2 (lít/m2/ngày) - Tiêu chuẩn cấp nước tưới cây - rửa đường: 3 lít/m2/ngày. - Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 1 đám cháy ( theo TCVN 2622-1995). - Tổng nhu cầu dùng nước: 26.800-31.150 (m3/ngày). 9.3. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn: + Nước thải từ các nhà vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước mưa - Tiêu chuẩn thoát nước cho khu hỏa táng: 2 (lít/m2/ngày) - Tổng lượng nước thải: 15,3 (m3/ngày). - Tiêu chuẩn rác thải: 0,5 tấn/ha/ngày. - Tổng lượng rác thải: 3,2 (tấn/ngày). - Phương án thu gom và xử lý rác: 9.4. Quy hoạch thông tin liên lạc: 9.5. Đánh giá môi trường chiến lược, với giải pháp bảo vệ môi trường: 9.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: 10. Các vấn đề phải lưu ý khi triển khai đầu tư xây dựng Khu công viên nghĩa trang: - Nước thải từ nghĩa trang thải ra phải được thu gom riêng xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7382:2004. - Công nghệ sử dụng để hoả táng phải bảo đảm xử lý các chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn) đạt Tiêu chuẩn TCVN 5937:2005, TCVN 5938:2005 về chất lượng không khí xung quanh và Tiêu chuẩn TCVN 6560:1999 về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế trước khi thải vào môi trường tiếp nhận. Điều 2. Quyết định này đính kèm các bản vẽ, thuyết minh đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu công viên nghĩa trang tại phường Long Thạnh Mỹ quận 9 được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:
|
||||||||
Quyết định
Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công viên nghĩa trang tại phường Long Thạnh Mỹ quận 9 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 2526/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 18/5/2012
- Ngày hiệu lực
- 18/5/2012
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tín
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.