|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 2331/SVHTTDL-TTr ngày 27 tháng 8 năm 2013; Báo cáo thẩm định số 82/BC-STP ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý Bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực và thay thế Quyết định số 3783/2003/QĐ-UB ngày 22/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, khai thác, sử dụng bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01/01/2014. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện bản Quy chế kèm theo Quyết định này. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành chức năng và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) ___________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Bản Quy chế này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn của bãi tắm du lịch, quy định quản lý hoạt động bãi tắm và quyền, nghĩa vụ của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng, khai thác bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền. b) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại bãi tắm du lịch. c) Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý và khai thác bãi tắm du lịch. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong bản Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bãi tắm du lịch là bãi cát tự nhiên hoặc tôn tạo, đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định trong quy chế này, được cơ quan có thẩm quyền công nhận là bãi tắm du lịch. 2. Khu vực hoạt động của bãi tắm là phần diện tích được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là bãi tắm du lịch. 3. Đơn vị khai thác bãi tắm du lịch là các Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, kinh doanh bãi tắm du lịch. 4. Hoạt động bãi tắm du lịch bao gồm: Hoạt động tắm, cung cấp dịch vụ, sử dụng dịch vụ trong phạm vi bãi tắm du lịch. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỦA BÃI TẮM DU LỊCH Điều 3. Điều kiện về cơ sở hạ tầng 1. Có hệ thống giao thông đảm bảo thuận lợi và an toàn. Có điểm trông giữ xe cho khách du lịch hoặc điểm neo đậu cho phương tiện thủy chở khách du lịch. 2. Có hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác cảnh báo, cứu hộ cứu nạn. Đối với các bãi tắm xa bờ phải có hệ thống VHF. 3. Có hệ thống điện đáp ứng yêu cầu, hệ thống nước ngọt đảm bảo vệ sinh, đáp ứng nhu cầu tắm tráng và hoạt động kinh doanh, hệ thống thu gom rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường. Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất bị kỹ thuật 1. Có bãi cát mịn, bề mặt được san phẳng, độ dày cát trung bình 30cm trở lên và độ thoải đảm bảo an toàn cho du khách khi tắm biển. 2. Có xuồng cứu sinh, đảm bảo chất lượng và đáp ứng công tác cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra. Trên mỗi xuồng có trang bị tối thiểu 06 áo phao cá nhân, 02 phao tròn (01 phao tròn kèm dây ném chiều dài 25-30m) và có bộ đồ lặn kèm theo bình dưỡng khí. 3. Có hệ thống phao tiêu, cờ chỉ giới, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát, đảm bảo yêu cầu cảnh báo. 4. Có biển hiệu bãi tắm du lịch đặt ở vị trí dễ quan sát, kích thước tối thiểu 6m2 bằng Tiếng Việt và tiếng Anh chữ rõ ràng, không tẩy xóa đảm bảo mỹ quan. 5. Có tối thiểu 02 bảng nội quy đặt ở vị trí dễ quan sát, kích thước tối thiểu 6m2 quy định nội quy bãi tắm bằng 3 thứ tiếng: Tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung Quốc, chữ rõ ràng không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan. Khoảng cách tối thiểu của các bảng nội quy là 200m. 6. Có hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đến các điểm dịch vụ và hệ thống giao thông nội bộ. 7. Có trạm quan sát cứu hộ cứu nạn, khoảng cách giữa các trạm quan sát tối đa là 300m, được xây dựng phù hợp với không gian biển và đảm bảo bao quát toàn bộ bãi tắm. 8. Mỗi bãi tắm có ít nhất 02 khu nhà tráng nước ngọt (nam, nữ riêng biệt), mỗi khu tối thiểu có diện tích đạt 25m2. Nhà tráng nước ngọt có mắc treo hoặc giá đựng quần áo. 9. Có tủ đựng đồ cho du khách và có khóa riêng cho từng ngăn tủ. 10. Có hệ thống loa phát thanh và tối thiểu 03 loa cầm tay chất lượng tốt. Hệ thống loa phát thanh có ghi âm cảnh báo an toàn và nội quy bãi tắm bằng 3 thứ tiếng: Tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung Quốc. 11. Khu vệ sinh công cộng tại bãi tắm du lịch, đảm bảo các tiêu chí tại Quyết định số 225/QĐ-TCDL ngày 08/05/2012 của Tổng cục Du lịch. 12. Có hệ thống thu gom, xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN14: 2008/BTNMT. Có khu vực tạm chứa rác thải trước khi phương tiện chở rác tới điểm thu gom. Thùng chứa rác trên bãi tắm phải có nắp đậy, khoảng cách tối đa 50m/thùng. 13. Có hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa phương. Có số điện thoại của Ban quản lý bãi tắm và các số điện thoại đường dây nóng của ngành du lịch để tiếp nhận và xử lý kịp thời ý kiến tham gia của du khách. Các số điện thoại trên phải được công bố công khai trên bảng nội quy, bảng niêm yết giá và những nơi dễ quan sát. 14. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, phương tiện sơ cứu y tế và các phương tiện khác, tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản của khách du lịch. Điều 5. Yêu cầu đối với nhân lực làm việc tại bãi tắm 1. Có đội ngũ lao động làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn; cứu đuối nước; bảo vệ; hướng dẫn viên; lái xuồng được đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ. 2. Có ký kết hợp đồng lao động. 3. Trang phục và đeo phù hiệu đúng quy định của Ban quản lý bãi tắm. Điều 6. Yêu cầu các cơ sở kinh doanh: Sạch, đẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm và có bảng niêm yết giá tại các điểm dịch vụ, sản phẩm hàng hóa. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÃI TẮM DU LỊCH Điều 7. Thời gian hoạt động tại các bãi tắm du lịch Do Ban Quản lý Bãi tắm quy định cụ thể trong Nội quy Bãi tắm du lịch, trong khoảng thời gian: Mùa hè: từ 6h00 đến 18h30; Mùa đông: từ 7h00 đến 18h00. Yêu cầu an toàn tuyệt đối và khi hoạt động phải có người trông coi, quản lý, đảm bảo cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước cho người tắm. Điều 8. Những hành vi không được thực hiện 1. Tắm, tham gia hoạt động thể thao trên vùng nước của bãi tắm khi thời tiết xấu như: Giông bão, gió lốc, mưa to. 2. Tắm biển, tham gia hoạt động thể thao trên vùng nước của bãi tắm khi uống rượu, bia. 3. Chăn dắt vật nuôi, thả súc vật, đưa các loại xe vào bãi tắm. 4. Mang theo hóa chất độc hại, chất cháy nổ vào bãi tắm. 5. Tổ chức nấu nướng, chế biến thức ăn và ăn uống tại khu vực không cho phép tổ chức ăn uống. 6. Tổ chức các hoạt động kinh doanh mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc không đúng với các nội dung đã được cho phép. 7. Khai thác giếng ngầm, giếng khoan tại khu vực bãi tắm không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 8. Sử dụng các vật dụng, thiết bị cũ (lều, bạt, dù che nắng và các loại bàn ghế nhựa, dụng cụ...) không đồng bộ, không đảm bảo an toàn sử dụng, mỹ quan cảnh quan khu vực bãi tắm. 9. Lấn chiếm bãi biển, bố trí dù, ghế tại khu vực giành riêng cho người tắm biển. 10. Điều khiển các phương tiện ca nô kéo dù, ca nô lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm thể thao và các phương tiện thể thao khác chạy vào khu vực dành cho người tắm biển hoặc chạy gần hệ thống phao tiêu giới hạn vùng hoạt động khác với tốc độ cao, tạo sóng. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục công nhận là bãi tắm du lịch 1. Đơn đề nghị công nhận là bãi tắm du lịch. 2. Quyết định thành lập Ban quản lý bãi tắm, kèm theo danh sách đội ngũ lao động và chức năng nhiệm vụ của từng người. 3. Quyết định ban hành kèm theo Nội quy bãi tắm. 4. Quyết định thành lập đội cứu hộ cứu nạn, kèm theo chứng chỉ nghề. 5. Quyết định thành lập đội quản lý an ninh trật tự và vệ sinh môi trường. 6. Báo cáo tổng hợp hiện trạng bãi tắm. 7. Phương án khai thác, quản lý và sử dụng bãi tắm du lịch. 8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường. 9. Bản sao công chứng các văn bản sau: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc chấp thuận dự án đầu tư bãi tắm (nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế; Quyết định thành lập doanh nghiệp. Các văn bằng, chứng chỉ của các cá nhân làm việc tại bãi tắm. Điều 10. Thủ tục công nhận bãi tắm du lịch Đơn vị có bãi tắm gửi Hồ sơ về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Công thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban quản lý các Khu Di tích, danh lam thắng cảnh, khu Di sản, khu kinh tế (đối với các bãi tắm thuộc Khu Di tích, danh lam thắng cảnh, khu Di sản, khu kinh tế) tổ chức thẩm định; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận là bãi tắm du lịch. Định kỳ thời hạn 05 năm, đơn vị quản lý bãi tắm có văn bản gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị công nhận lại là Bãi tắm du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận lại. Nếu bãi tắm không đủ điều kiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thông báo đơn vị quản lý, khai thác bãi tắm dừng hoạt động. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, KHAI THÁC BÃI TẮM DU LỊCH Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, khai thác bãi tắm du lịch 1. Quyền a) Được thu, sử dụng các nguồn thu phí và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Được xây dựng các loại phí và mức phí báo cáo các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ thực hiện. b) Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp tại khu vực bãi tắm. c) Được cung cấp các thông tin về du lịch cần thiết của chính quyền địa phương và cơ quan liên quan khi có yêu cầu. d) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 2. Nghĩa vụ a) Thực hiện đúng cam kết trong Phương án khai thác, quản lý và sử dụng Bãi tắm du lịch của đơn vị. b) Thực hiện đúng các quy định của Quy chế Quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. c) Nghiêm túc tuân thủ các quy định của Pháp luật về các lĩnh vực hoạt động của đơn vị. d) Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo hoạt động về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 13. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Là cơ quan thường trực, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy chế. Đề xuất các biện pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế. 2. Xây dựng định hướng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chính sách về quy hoạch, quản lý, sử dụng và bảo vệ bãi tắm du lịch. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, Quyết định công nhận bãi tắm du lịch. 4. Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm tại bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương liên quan tổ chức các chương trình tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Điều 14. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Hướng dẫn đơn vị và kiểm tra các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật của các phương tiện xuồng cứu hộ; chuyên môn, nghiệp vụ của người điều hành phương tiện và công tác đảm bảo trật tự an toàn trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa có liên quan đến bãi tắm du lịch. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an tỉnh, Sở Y tế, Ban Quản lý vịnh Hạ Long Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương trong việc thẩm định, thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động của Bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của ngành. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có bãi tắm du lịch 1. Chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, quản lý toàn diện tình hình hoạt động của các bãi tắm du lịch trên địa bàn. Phát hiện và xử lý các vi phạm, kiến nghị thu hồi Quyết định công nhận là Bãi tắm du lịch của các đơn vị vi phạm. 2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tại bãi tắm. 3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách về quy hoạch, quản lý, sử dụng và bảo vệ bãi tắm. Chương VI KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Kiểm tra, thanh tra Các cơ quan có thẩm quyền được thanh, kiểm tra theo chuyên ngành đối với hoạt động tại bãi tắm theo quy định của pháp luật. Điều 23. Xử lý các vi phạm Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý hoạt động của bãi tắm du lịch nếu vi phạm các nội dung trong quy chế này và quy định của pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành, bị thu hồi Quyết định công nhận bãi tắm hoặc buộc chấm dứt hoạt động kinh doanh. Nếu để xảy ra thiệt hại về người, tài sản phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan chức năng có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 25. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực) chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện bản Quy chế này. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp hoạt động của bãi tắm du lịch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy chế quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 2526/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 23/9/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2014
- Người ký
- Vũ Thị Thu Thủy
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 58/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 23/09/2013Ban hành
- 01/01/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2022Thay thế bởi Quyết định 58/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Du lịch
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.