|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc đổi tên lệ phí qua cầu Hồ Kiều thành lệ phí qua Biên giới ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/03/1996; Căn cứ vào Nghị quyết HĐND tỉnh khóa II kỳ họp thứ 5 ngày 21/01/1997; Căn cứ vào Quyết định số 194/998/QĐ-UB ngày 18/8/1998 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa khẩu, hàng hóa XNK, phương tiện xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Cục Thuế tại Tờ trình số 182/CT-TBTK ngày 14/09/1998, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay đổi tên các loại lệ phí qua cầu Hồ Kiều thành các loại lệ phí qua Biên giới với các nội dung cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Các loại lệ phí qua biên giới được áp dụng để thu trên tất cả các cửa khẩu đã được quy định tại Điều 2 quy chế tạm thời ban hành theo quyết định số 194/1998/QĐ-UB ngày 18/08/1998 của UBND tỉnh Lào Cai. 2. Đối tượng nộp: Bao gồm người, phương tiện vận tải hàng hóa, phương tiện vân tải hành khách qua các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ theo quy định. 3. Mức thu: a) Người và xe thô sơ: 2.000đ/lượt b) Xe ô tô chở hàng (trọng tải hàng tính theo trọng tải thiết kế của xe) - Xe ô tô dưới 6 tấn: 12.000đ/lượt - Xe ô tô từ 6 tấn đến dưới 9 tấn: 18.000 đ/lượt - Xe ô tô 9 tấn: 30.000đ/lượt - Xe ô tô có trọng tải trên 9 tấn nếu qua biên giới đất liền nộp lệ phí 50.000đ/lượt, nếu đi cầu qua biên giới mỗi tấn vượt nộp lệ phí 30.000đ/tấn vượt. Đối với các loại xe vận tải hàng hóa có trọng tải từ 9 tấn trở lên nếu đi cầu để qua biên giới phải có giấy phép của ngành giao thông vận tải. - Xe ô tô của Trung Quốc đi sâu vào nội địa phải có giấy phép của UBND tỉnh và phải nộp thêm một khoản lệ phí là 50.000đ/1tấn phương tiện vận tải. c) Xe ô tô chở khách: - Loại xe dưới 7 chỗ ngồi: 6.000đ/lượt - Loại xe từ 7 - 15 chỗ ngồi: 8.000đ/lượt - Loại xe từ 16 - 25 chỗ ngồi: 12.000đ/lượt - Loại xe từ 26 - 50 chỗ ngồi: 15.000đ/lượt - Loại xe trên 50 chỗ ngồi: 20.000đ/lượt d) Lệ phí cấp giấy phép vận tải hàng hoá, hành khách qua biên giới là 40.000đ/lần cấp. 4. Cơ quan tổ chức thu: Giao cho Cục Thuế tổ chức thu các loại lệ phí qua biên giới trong phạm vi toàn tỉnh. 5. Quản lý và sử dụng: - Khi thu các loại lệ phí qua biên giới Cục thuế phải sử dụng chứng từ thu theo đúng các quy định của nhà nước hiện hành, phải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp, sử dụng, lập báo cáo tháng, quý, năm theo chế độ hiện hành. - Chi phí phục vụ cho công tác thu như tiền in ấn, nghiệp vụ phí, tiền thưởng và các khoản chi khác đơn vị được giữ lại 10% trên tổng số thu về lệ phí qua biên giới, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước. 6. Các chi phí vệ sinh cầu, tiền điện thắp sáng ... Sở Giao thông vận tải lập dự toán gửi Sở Tài chính vật giá, Sở Tài chính vật giá cấp phát theo chế độ hiện hành. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính vật giá và Cục Trưởng Cục thuế tổ chức hướng dẫn thi hành quyết định này Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có biên giới, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. |
Quyết định
Về việc đổi tên lệ phí qua cầu Hồ Kiều thành lệ phí qua Biên giới
Số hiệu: 250/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 25/9/1998
- Ngày hiệu lực
- 10/10/1998
- Người ký
- Nguyễn Đức Thăng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Quyết định · 194/1998/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa khẩu, hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.