Quyết định

Về công tác tuyển sinh vào các học viện quân sự, trường đại học, trường cao đẳng quân sự

Số hiệu: 25-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
16/2/1982
Ngày hiệu lực
3/3/1982
Người ký
Tố Hữu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 25-HĐBT NGÀY 16 THÁNG 2 NĂM 1982 VỀ CÔNG TÁC TUYỂN SINH VÀO CÁC HỌC VIỆN QUÂN SỰ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC, TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUÂN SỰ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, đáp ứng nhiệm vụ xây dựng quân đội chính quy hiện đại, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ quốc phòng và Bộ trưởng Bộ đại học và trung học chuyên nghiệp.

QUYẾT ĐỊNH

1. Hàng năm Bộ quốc phòng được tuyển sinh để chọn những công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, văn hoá, sức khoẻ, tuổi và có khả năng hoạt động trong lĩnh vự quân sự vào học tại các học viện quân sự, các trường đại học và trường cao đẳng quân sự để đào tạo thành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Công tác tuyển sinh thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện và theo chế độ thi tuyển, thống nhất với quy chế tuyển sinh vào các trường đại học của Nhà nước. Việc chỉ đạo và bảo đảm cho công tác tuyển sinh vào các học viện quân sự, các trường đại học và trường cao đẳng quân sự do Bộ quốc phòng tiến hành có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đoàn thể ở Trung ương và địa phương.

3. Tất cả nam thanh niên bao gồm hạ sĩ quan, chiến sĩ đang làm nghĩa vụ phục vụ tại ngũ, hoặc đã hết hạn phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan là quân nhân chuyên nghiệp công nhân viên quốc phòng; nam thanh niên ngoài quân đội có đủ tiêu chuẩn và điều kiện do Bộ quốc phòng quy định đều được quyền tham gia thi tuyển vào học tại các học viện quân sự, các trường đại học và trường cao đẳng quân sự.

Đối với nữ quân nhân và nữ thanh niên ngoài quân đội, chỉ tuyển sinh vào học một số ngành chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật có nhu cầu và do Bộ quốc phòng quyết định.

Cơ quan chính quyền các cấp và người chỉ huy các đơn vị bộ đội có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ Quốc phòng và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho quân nhân và thanh niên ngoài quân đội dự thi tuyển và nhập học đúng thời gian quy định khi có giấy gọi của hiệu trưởng các trường quân sự.

4. Thành lập Ban tuyển sinh quân sự ở Trung ương, do một Thứ trưởng Bộ quốc phòng làm trưởng ban. Nhiệm vụ, tổ chức, thành phần của Ban tuyển sinh các cấp do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Uỷ ban nhân dân các cấp, Ban tuyển sinh đại học các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban tuyển sinh quân sự để chỉ đạo thống nhất và giúp đỡ các học viện và trường quân sự tổ chức việc xét chọn, thi tuyển được chặt chẽ.

5. Môn thi và nội dung các đề thi vào các trường sĩ quan do Bộ quốc phòng quyết định.

Môn thi và nội dung các đề thi vào một số chuyên ngành tại học viện kỹ thuật, học viện quân y và đại học ngoại ngữ quân sự thống nhất với các trường đại học ngoài quân đội.

6. Thời gian thi tuyển vào các trường sĩ quan do Bộ quốc phòng quyết định sau khi Bộ giáo dục công bố kết quả thi tốt nghiệp phổ thông trung học. Bộ Giáo dục có trách nhiệm thông báo kịp thời kết quả thi phổ thông trung học để Bộ quốc phòng triển khai việc thi tuyển vào các trường quân sự.

Thời gian thi tuyển vào các học viện quân sự, trường đại học quân sự thống nhất với thời gian thi tuyển vào các trường đại học ngoài quân đội do Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp chỉ đạo.

7. Căn cứ vào Quyết định này Bộ trưởng Bộ quốc phòng có trách nhiệm ban hành quy chế tuyển sinh và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện. Bộ trưởng Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp và thủ trưởng các Bộ, các ngành khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn ngành mình phối hợp với Bộ quốc phòng trong việc tổ chức tuyển sinh vào các học viện quân sự, các trường đại học và trường cao đẳng quân sự.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.