|
QUYẾT ĐỊNH Quy định về thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; một số điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang __________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin mạng; Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; một số điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Đối tượng áp dụng a) Đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử. b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Từ 08 giờ đến 22 giờ hàng ngày. Điều 3. Điều kiện về diện tích phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 1. Các phường thuộc thành phố Hà Giang: diện tích tối thiểu 50m2. 2. Các xã thuộc thành phố Hà Giang; thị trấn thuộc các huyện: diện tích tối thiểu 40m2. 3. Các xã thuộc các huyện: diện tích tối thiểu 30m2. Điều 4. Giao cơ quan thực hiện chức năng cấp Giấy chứng nhận 1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 2. Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. b) Phối hợp với cơ quan liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính về cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. c) Công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ Điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn, danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản. d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc phổ biến pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. e) Thực hiện báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP. 2. Công an tỉnh a) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước và các hoạt động tội phạm khác. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Công an cấp huyện phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về Internet; phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin cấp huyện để quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn quy định của pháp luật về Internet, trò chơi điện tử công cộng cho học sinh, sinh viên; định hướng học sinh, sinh viên sử dụng Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình. b) Thực hiện các biện pháp cảnh báo học sinh, sinh viên để tránh tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Có biện pháp cảnh báo, bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên tránh tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Tổ chức thẩm định và thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Điều 5 của quy định này. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về khai thác, sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. c) Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet công cộng và dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. d) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thuộc địa bàn quản lý trên trang thông tin điện tử của địa phương. e) Thông báo hoặc gửi bản sao quyết định về Sở Thông tin và Truyền thông (trong vòng 03 ngày) khi thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Giang a) Tăng cường tuyên truyền các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh và sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tuyên truyền để nhân dân, các cơ sở kinh doanh và người sử dụng hiểu rõ các nội dung tích cực, tiêu cực của dịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng và thông tin trên mạng. 7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet a) Triển khai các hệ thống kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; hướng dẫn các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đảm bảo chất lượng dịch vụ Internet theo hợp đồng do doanh nghiệp cung cấp. b) Chủ động, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật về quản lý Internet, trò chơi điện tử công cộng và các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các đại lý Internet, các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. d) Thường xuyên cập nhật, thông báo đến các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sử dụng dịch vụ Internet của doanh nghiệp; danh sách trò chơi đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt hoặc thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, phân cấp quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quy định về thời gian hoạt động của các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; một số điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 25/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 10/6/2024
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2024
- Người ký
- Nguyễn Văn Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 10/06/2024Ban hành
- 01/07/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 29/09/2025Thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 72/2013/NĐ-CP
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 27/2018/NĐ-CP
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 24/2023/QH15
Viễn thông
Hết hiệu lực một phầnVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 72/2013/NĐ-CP
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 27/2018/NĐ-CP
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.