|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019; Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1959/TTr-SNV ngày 11 tháng 11 năm 2022. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau: “c) Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Vận hành và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính tại trụ sở, trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phối hợp xử lý, giải quyết phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hành chính theo thẩm quyền giải quyết”. 2. Sửa đổi tên Điều 8 như sau: “Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ cải cách chế độ công vụ ”. 3. Sửa tên Điều 10 và sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau: “Điều 10. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số 1. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông về phát triển Chính quyền điện tử và Chính quyền số. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động theo hướng liên thông, đồng bộ trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương và kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ; thường xuyên cập nhật tin, bài về hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương ”. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau: “c) Tham mưu triển khai các nhiệm vụ: Chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế độ công vụ 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 90% trở lên theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền. 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ phải hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 80% đến dưới 90% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền. 3. Hoàn thành nhiệm vụ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ phải hoàn thành các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt từ 60% đến dưới 80% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền. 4. Không hoàn thành nhiệm vụ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung, trách nhiệm theo quy định tại Chương II Quy định này và cơ quan, đơn vị, địa phương có Chỉ số cải cách hành chính trong năm đạt dưới 60% theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp có thẩm quyền Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2022./.
|
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 25/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 28/11/2022
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2022
- Người ký
- Trần Tuệ Hiền
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 52/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.