|
QUYẾT ĐỊNH Quy định hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2182/TTr-SLĐTBXH ngày 06 tháng 8 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, mức hỗ trợ, phương thức và thời gian hỗ trợ cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo quy định tại khoản 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng hỗ trợ Người lao động tự làm hoặc làm thuê thuộc các nhóm công việc, lĩnh vực sau: 1. Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; 2. Làm công việc thu gom rác, phế liệu; 3. Làm công việc bốc vác; vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng (tại các chợ, bến tàu, bến sông, bến xe, bến cảng, nhà kho); 4. Làm thuê thợ hồ, phụ hồ; làm thuê trong các lĩnh vực: hàn, tiện, sơn, mộc, sửa xe. 5. Lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách, xe ngựa chở khách; 6. Người tự làm hoặc làm thuê tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả tạp vụ và bảo vệ). Trường hợp có từ 02 người trở lên tự làm tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe không đủ điều kiện được hỗ trợ theo chính sách đối với hộ kinh doanh, theo quy định tại khoản 10 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ thì chỉ 01 người đại diện hộ kinh doanh được hỗ trợ. 7. Người làm thuê trong cơ sở làm đẹp (thẩm mỹ, cắt tóc, uốn tóc, nail, spa và làm đẹp khác); 8. Người làm phục vụ trong quán bar, vũ trường, karaoke, câu lạc bộ bida, các tụ điểm hát với nhau nghe, rạp chiếu phim, rạp hát, câu lạc bộ khiêu vũ, các điểm truy cập internet và trò chơi điện tử, khu vui chơi; 9. Phục vụ tại các cơ sở tập luyện thể dục thể thao như: thể dục thẩm mỹ, aerobic, phòng tập gym, hồ bơi, yoga, võ thuật (huấn luyện viên, người hướng dẫn, phục vụ) 10. Lao động giúp việc gia đình; lao động trong các cơ sở giáo dục (tiểu học, mầm non, nhóm trẻ). Điều 3. Điều kiện được hỗ trợ Người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Quyết định này phải thỏa các điều kiện sau đây: 1. Bị mất việc làm do phải tạm dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền của địa phương để đảm bảo phòng, chống dịch COVID-19, trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021; 2. Bị mất thu nhập hoặc có thu nhập nhưng mức thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 trong thời gian bị mất việc làm, cụ thể đối với khu vực - nông thôn thấp hơn 1.500.000 đồng/tháng; đối với khu vực thành thị thấp hơn 2.000.000 đồng/tháng; 3. Cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định của Luật Cư trú. Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách; 2. Thành phần hồ sơ, thủ tục và quy trình thực hiện đơn giản, ngắn gọn dễ thực hiện; 3. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ hoặc theo Quyết định này nếu đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì chỉ giải quyết hỗ trợ theo chính sách cao nhất, không để xảy ra trùng lắp, không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia. Điều 5. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người/lần; 2. Phương thức hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ 01 lần cho người lao động; 3. Thời gian hỗ trợ từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 202l. Điều 6. Kinh phí thực hiện 1. Sử dụng nguồn dự phòng ngân sách 02 cấp (cấp huyện, cấp xã) và nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện hỗ trợ. Trường hợp địa phương không đủ nguồn kinh phí thì đề nghị ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ (thông qua Sở Tài chính); 2. Nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. b) Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo rà soát, tổng hợp, lập danh sách, thẩm định, phê duyệt danh sách và phê duyệt kinh phí hỗ trợ, tổ chức thực hiện chi hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quyết định này. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|||||
Quy định hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 25/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 13/8/2021
- Ngày hiệu lực
- 13/8/2021
- Người ký
- Trần Ngọc Tam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 13/08/2021Ban hành
- 13/08/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2023Thay thế bởi Quyết định 30/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 02/2002/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.