Quyết định

Quy định thang điểm xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Thôn - Bản văn hóa", "Khu phố văn hóa" trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 25/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
6/9/2019
Ngày hiệu lực
20/9/2019
Người ký
Nguyễn Ngọc Hai
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 20/06/2024).

QUYẾT ĐỊNH
Quy định thang điểm xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn - Bản văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1730/TTr-SVHTTDL ngày 07 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định thang điểm xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn - Bản văn hóa”; “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh.
b) Quy trình xét tặng Giấy khen: Gia đình văn hóa; Thôn - Bản văn hóa, Khu phố văn hóa.
2. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, thôn - bản, khu phố, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn - Bản văn hóa”; “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Thang điểm xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn - Bản văn hóa”, “Khu phố văn hóa”
Thang điểm xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn - Bản văn hóa”; “Khu phố văn hóa” theo phụ lục 01, phụ lục 02 và phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Cách chấm điểm xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn - Bản văn hóa”, “Khu phố văn hóa”
1. Hộ gia đình thuộc xã đặc biệt khó khăn hoặc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 60 điểm trở lên.
2. Hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này: Đạt từ 85 điểm trở lên.
3. Thôn - bản, khu phố thuộc xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 60 điểm trở lên.
4. Thôn - bản, khu phố không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này: Đạt từ 80 điểm trở lên;

Điều 4. Nguyên tắc, thẩm quyền, thời gian xét tặng, tổ chức trao tặng danh hiệu
Về nguyên tắc, thẩm quyền, thời gian xét tặng, tổ chức trao tặng danh hiệu, tiêu chuẩn, quy trình, xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn - Bản văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.
Điều 5. Trách nhiệm triển khai thực hiện
1. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp; các sở, ban, ngành, mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phổ biến những nội dung của Quyết định này đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân trong tỉnh biết, tổ chức thực hiện.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện xét tặng giấy khen các danh hiệu: “Gia đình văn hóa”, “Thôn - Bản văn hóa”, “Khu phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện xét công nhận và khen thưởng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn - Bản văn hóa”, “Khu phố văn hóa” tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai phổ biến, tập huấn phương thức thực hiện đến thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng 
đời sống văn hóa” cấp xã, công chức văn hóa - xã hội cấp xã; Trưởng thôn, khu phố; Ban Công tác Mặt trận thôn, khu phố.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2019.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/09/2019
    Ban hành
  2. 20/09/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/06/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.