Quyết định

Ban hành Quy định tiêu chí đặc thù; quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số hiệu: 25/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
12/9/2019
Ngày hiệu lực
26/9/2019
Người ký
Lê Tuấn Quốc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chí đặc thù; quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị

cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển;

quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa 

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 62 Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 268/TTr-SNN ngày 22 tháng 8 năm 2019 về dự thảo Quyết định ban hành Quy định tiêu chí đặc thù; quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí đặc thù; quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2019.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Lê Tuấn Quốc

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chí đặc thù; quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới,

cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê,

mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2019 

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

___________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí đặc thù; quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có liên quan đến hoạt động đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển.

b) Các cơ quan quản lý thủy sản tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tàu cá là phương tiện thủy có lắp động cơ hoặc không lắp động cơ, bao gồm tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.

2. Chủ tàu cá là các tổ chức, cá nhân sở hữu tàu cá, đứng tên đăng ký sử dụng tàu theo quy định pháp luật Việt Nam.

3. Đóng mới tàu cá là quá trình thực hiện thi công đóng tàu từ khi dựng ky chính đến khi hoàn chỉnh tàu cá đưa vào hoạt động.

4. Cải hoán tàu cá là quá trình thiết kế, thi công, sửa chữa tàu cá làm thay đổi tính năng kỹ thuật của tàu như: thay đổi kích thước cơ bản của tàu; thay đổi công dụng; thay đổi máy chính...

5.  Hoạt động nội địa là hoạt động trên sông, kênh, rạch, hồ, đập, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển.

 

Chương II

TIÊU CHÍ  ĐẶC THÙQUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ, MUA TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRÊN BIỂN; QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN, THUÊ MUA TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG TRONG NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Điều 3. Tiêu chí đặc thù để cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển

1. Tiêu chí để cấp văn bản chấp thuận đóng mới tàu cá

a) Tàu cá phải có chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên và tổng công suất máy chính từ 400 CV (mã lực) trở lên;

b) Đăng ký nghề khai thác phù hợp theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

c) Tổ chức, cá nhân không có tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài trong đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản;

d) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới tàu cá nằm trong chỉ tiêu hạn ngạch phân bổ do cơ quan có thẩm quyền quy định;

đ) Có chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức; có hộ khẩu thường trú trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với cá nhân;

e) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên phải có hồ sơ thiết kế kỹ thuật;

g) Đối với tàu cá đóng mới thay thế: Chủ tàu được thực hiện đóng mới tàu cá để thay thế tàu cá hư hỏng, mục nát không sửa chữa được hoặc tàu cá bị chìm không trục vớt được, buộc phải hủy bỏ tàu, xóa đăng ký. Tàu cá đóng mới phải gắn máy thủy mới có vùng hoạt động như tàu cá được thay thế.

2. Tiêu chí để cấp văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá

a) Theo quy định tại điểm a, b, c ,đ, e khoản 1 Điều này;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá nằm trong chỉ tiêu hạn ngạch phân bổ do cơ quan có thẩm quyền quy định;

c) Đối với nghề ưu tiên phát triển: Khuyến khích cải hoán thay máy chính là máy thủy mới và có công suất lớn hơn so với máy được thay thế;

d) Đối với nghề hạn chế và nghề cấm phát triển: Khuyến khích cải hoán vỏ tàu chuyển đổi sang các nghề ưu tiên phát triển; được thay máy chính (khi máy cũ hư hỏng nặng, không thể hoạt động hoặc không thể khắc phục được), máy thay đổi phải là máy thủy mới và có công suất không lớn hơn so với máy được thay thế.

đ) Không cấp văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá sang các nghề cấm phát triển, hạn chế phát triển.

3. Đối với thuê, mua tàu cá

a) Theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

b) Tuổi vỏ tàu không quá 10 năm; máy tàu phải là máy thủy;

c)  Được chuyển vùng đăng ký tàu cá thuộc các nghề ưu tiên phát triển theo hộ khẩu thường trú của chủ tàu cá;

d)  Không cấp văn bản chấp thuận thuê, mua tàu cá ngoài tỉnh đối với tàu cá làm nghề cấm phát triển, hạn chế phát triển.

Điều 4. Các tiêu chí ưu tiên để cấp văn bản chấp thuận đóng mới tàu cá

Trường hợp số lượng tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 nhiều hơn số lượng hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản được phân bổ, thì xem xét thêm các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên như sau:

1. Sử dụng vật liệu là tàu vỏ thép, vỏ composite, vỏ gỗ;

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới tàu cá có tàu thuộc diện huy động tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, lực lượng xung kích, cứu hộ, cứu nạn trên biển;

3. Ưu tiên đối với các tổ chức, cá nhân đóng mới tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.

Điều 5. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển và trong nội địa

1. Bước 1. Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển và trong nội địa Mẫu số 05.TC Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng;

2. Bước 2. Chuyển hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung;

3. Bước 3. Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét hồ sơ cấp văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06.TC Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Trường hợp không cấp văn bản chấp thuận, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 6. Quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa

1. Đối với đóng mới tàu cá

a) Có chứng nhận đăng ký kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp đối với tổ chức; thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với cá nhân;

b) Đăng ký nghề khai thác phù hợp với quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

c) Chỉ được đóng mới tàu có chiều dài lớn nhất dưới 10 mét;

d) Phù hợp với quy hoạch của địa phương.

2. Đối với cải hoán tàu cá

a) Theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều này;

b) Tàu cá đã được đăng ký tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

c) Tàu cá trước và sau khi cải hoán phải có chiều dài lớn nhất dưới 10 mét.

3. Đối với thuê, mua tàu cá

a) Theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;

b) Tàu cá đã được đăng ký theo quy định;

c) Chỉ được thuê, mua tàu có chiều dài lớn nhất dưới 10 mét.

Điều 7. Thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê mua tàu cá

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoàn, thuê, mua tàu cá.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành pháp luật trong việc đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá.

2. Tham mưu, xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản cho tàu có chiều dài dưới 15 mét; căn cứ hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản cho tàu có chiều dài từ 15 mét trở lên được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ và hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản cho tàu có chiều dài dưới 15 mét của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chỉ tiêu tàu cá đóng mới hàng năm của tỉnh.

3. Thực hiện cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong việc đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá theo thẩm quyền.

5. Tổ chức thực hiện công khai tiêu chí đặc thù của địa phương để cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trên biển.

6. Tổng hợp, báo cáo tình hình đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy sản trên địa bàn quản lý.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn báo cáo thống kê số lượng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét trên địa bàn quản lý theo quy định trước ngày 15 hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Chi cục Thủy sản).

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

Các tổ chức, cá nhân đã được cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy sản

27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.