Quyết định

Về việc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 25/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
31/10/2018
Ngày hiệu lực
10/11/2018
Người ký
Nguyễn Văn Trì
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 25/2018/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 10 năm 201 8

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, QUÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 ngày 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ- UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 401/TTr-STC ngày 03 tháng 7 năm 2018 và Sở Tài nguyên và môi trường tại Tờ trình số 541/TTr-STNMT ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc. Bao gồm các nội dung sau:

1. Đơn giá;

2. Phụ lục đơn giá chi tiết phần đo đạc lập bản đồ địa chính;

3. Phụ lục đơn giá chi tiết phần đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quét hồ sơ đăng ký đất đai.

Đơn giá này đã bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính.

(Đơn giá và phụ lục đơn giá chi tiết kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ liên quan tới công tác đo đạc bản đồ ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định 3329/QĐ-UBND ngày 24/10/2016 về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính; Quyết định số 2652/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 789/QĐ-CT ngày 04/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện chỉnh lý biến động đất đai, hồ sơ địa chính hằng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Trách nhiệm của các cơ quan tổ chức

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quét hồ sơ đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Quyết định cho phù hợp.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Bộ TN&MT; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các đoàn thể tỉnh; - Đài PTTH tỉnh; Báo Vĩnh Phúc; - TT Công báo tỉnh; Cổng TTGTĐT tỉnh; - Như điều 3; - CV: NCTH; - Lưu VT, NN5; (T 38) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Khước

ĐƠN GIÁ

ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, QUÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

I. ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm các thành phần sau:

1. Lưới địa chính;

2. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

3. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

5. Trích đo địa chính thửa đất;

6. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

7. Đo đạc tài sản gắn liền với đất.

8. Đo đạc xác định mốc giới tại thực địa

Cụ thể như sau:

| S ố TT | Danh mục công việc | | ĐVT | | Loại KK | Đơn giá (đồng) | | ||||||||| | I | LƯỚI ĐỊA CHÍNH: | | | | | | | | 1 | Chọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (không xây tường vây), đo ngắm, t í nh toán (GPS): | | điểm | | 1 | 3.557.000 | | | | | | | | 2 | 4.469.000 | | | | | | | | 3 | 5.595.000 | | | | | | | | 4 | 7.232.000 | | | | | | | | 5 | 9.533.000 | | | | | | | | NN | 380.000 | | | 2 | Chọn điểm, đổ và ch ô n m ố c bê tông (có xây tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS): | | điểm | | 1 | 6.147.000 | | | | | | | | 2 | 7 . 448.000 | | | | | | | | 3 | 9.135.000 | | | | | | | | 4 | 12.168.000 | | | | | | | | 5 | 15.193.000 | | | | | | | | NN | 380.000 | | | 3 | Chọn đi ể m, đổ và chôn mốc bê tông trên hè phố (có xây hố ga, nắp đậy), đo ng ắ m, tính toán (GPS): | | điểm | | 1 | 3.959.000 | | | | | | | | 2 | 5.383.000 | | | | | | | | 3 | 4.410.000 | | | | | | | | 4 | 5.588.000 | | | | | | | | 5 | 7.369.000 | | | | | | | | NN | 380.000 | | | II | ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TI Ế P: | | | | | | | | a | Tỷ lệ 1/200 | ha | | 1 | | 27.627.000 | | | | | | | 2 | | 31.882.000 | | | | | | | 3 | | 36.548.000 | | | | | | | 4 | | 41.980.000 | | | b | Tỷ lệ 1/500 | ha | | 1 | | 8.120.000 | | | | | | | 2 | | 9.328.000 | | | | | | | 3 | | 10.781.000 | | | | | | | 4 | | 12.538.000 | | | | | | | 5 | | 14.628.000 | | | c | Tỷ lệ 1/1000 | ha | | 1 | | 2.756.000 | | | | | | | 2 | | 3.133.000 | | | | | | | 3 | | 3.820.000 | | | | | | | 4 | | 5.023 000 | | | | | | | 5 | | 6.107.000 | | | d | Tỷ lệ 1/2000 | ha | | 1 | | 1.171.000 | | | | | | | 2 | | 1.328.000 | | | | | | | 3 | | 1.536.000 | | | | | | | 4 | | 1.870.000 | | | | | | | 5 | | 2.364.000 | | | e | Tỷ lệ 1/5000 | ha | | 1 | | 382.000 | | | | | | | 2 | | 438.000 | | | | | | | 3 | | 505.000 | | | | | | | 4 | | 586.000 | | | f | Tỷ lệ 1/10000 | ha | | 1 | | 177.000 | | | | | | | 2 | | 203.000 | | | | | | | 3 | | 235.000 | | | | | | | 4 | | 274.000 | | | III | SỐ H ÓA VÀ CHUY Ể N HỆ T ỌA ĐỘ BẢN Đ Ồ ĐỊA CHÍNH: | | | | | | | | 1 | Số h óa b ả n đồ địa ch ính : | | | | | | | | a | T ỷ lệ 1/500 | Ha | | 1 | | 269.000 | | | | | | | 2 | | 291.000 | | | | | | | 3 | | 317.000 | | | | | | | 4 | | 347.000 | | | | | | | 5 | | 381.000 | | | b | Tỷ lệ 1/1000 | Ha | | 1 | | 103.000 | | | | | | | 2 | | 112.000 | | | | | | | 3 | | 124.000 | | | | | | | 4 | | 138.000 | | | | | | | 5 | | 158.000 | | | c | Tỷ lệ 1/2000 | Ha | | 1 | | 40.000 | | | | | | | 2 | | 45.000 | | | | | | | 3 | | 52.000 | | | | | | | 4 | | 61.000 | | | | | | | 5 | | 69.000 | | | d | Tỷ lệ 1/5000 | Ha | | 1 | | 8.000 | | | | | | | 2 | | 9.000 | | | | | | | 3 | | 10.000 | | | | | | | 4 | | 12.000 | | | 2 | Chuy ể n đổi bản đồ số dạng vector từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 | | | | | | | | a | Tỷ lệ 1/500 | Ha | | 1 | | 280.000 | | | | | | | 2 | | 293.000 | | | | | | | 3 | | 306.000 | | | | | | | 4 | | 319.000 | | | | | | | 5 | | 338.000 | | | b | Tỷ lệ 1/1000 | Ha | | 1 | | 80.000 | | | | | | | 2 | | 84.000 | | | | | | | 3 | | 88.000 | | | | | | | 4 | | 92.000 | | | | | | | 5 | | 98.000 | | | c | Tỷ lệ 1/2000 | Ha | | 1 | | 23.000 | | | | | | | 2 | | 24.000 | | | | | | | 3 | | 25.000 | | | | | | | 4 | | 27.000 | | | | | | | 5 | | 28.000 | | | d | Tỷ lệ 1/5000 | Ha | | 1 | | 3.000 | | | | | | | 2 | | 4.000 | | | | | | | 3 | | 4.000 | | | | | | | 4 | | 4.000 | | | IV | ĐO ĐẠC CHỈNH L Ý BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH: | | | | | | | | a | Tỷ lệ 1/200 | thửa/ha | | | | | | | | | 67,5 | | 1 | | 495.000 | | | | | 82,5 | | 2 | | 583.000 | | | | | 97,5 | | 3 | | 694.000 | | | | | 112,5 | | 4 | | 821.000 | | | b | Tỷ lệ 1/500 | thửa/ha | | | | | | | | | 42,5 | | 1 | | 335.000 | | | | | 50 | | 2 | | 395.000 | | | | | 60 | | 3 | | 469.000 | | | | | 70 | | 4 | | 566.000 | | | | | 80 | | 5 | | 677.000 | | | c | Tỷ lệ 1/1000 | thửa/ha | | | | | | | | | 42,5 | | 1 | | 137.000 | | | | | 50 | | 2 | | 158.000 | | | | | 60 | | 3 | | 185.000 | | | | | 70 | | 4 | | 219.000 | | | | | 80 | | 5 | | 259.000 | | | d | Tỷ lệ 1/2000 | thửa/ha | | | | | | | | | 42,5 | | 1 | | 170.000 | | | | | 50 | | 2 | | 200.000 | | | | | 60 | | 3 | | 235.000 | | | | | 70 | | 4 | | 277.000 | | | | | 80 | | 5 | | 331.000 | | | e | Tỷ lệ 1/5000 | thửa/ha | | | | | | | | | 42,5 | | 1 | | 234.000 | | | | | 50 | | 2 | | 274.000 | | | | | 60 | | 3 | | 327.000 | | | | | 70 | | 4 | | 384.000 | | | f | Tỷ lệ 1/10000 | thửa/ha | | | | | | | | | 42,5 | | 1 | | 440.000 | | | | | 50 | | 2 | | 520.000 | | | | | 60 | | 3 | | 623.000 | | | | | 70 | | 4 | | 735.000 | | | V | TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA Đ Ấ T: | | | | | | | | a | Diện tích dư ớ i 100m2 | | | | | | | | 1 | Đất ngo à i khu vực đô thị | thửa | | 1 | | 1.267.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1 | | 1.894.000 | | | b | Từ 100 m2 đến 300 m2 | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1 | | 1.504.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1 | | 2.249.000 | | | c | Từ trên 300 m2 đến 500 m2 | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1 | | 1.600 . 000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1 | | 2.384.000 | | | d | Từ trên 500 m2 đến 1 000 m2 | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1 | | 1.948.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1 | | 2 . 919.000 | | | e | Từ trên 1 000 m2 Đến 3 000 m2 | | | | | | | | 1 | Đất ngo à i khu vực đô thị | thửa | | 1 | | 2.669.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1 | | 4.008.000 | | | f | Từ trên 3 000 m2 đến 10 000 m2 | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | th ử a | | 1 | | 4.117.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1 | | 6.154.000 | | | g | Từ trên 1 ha đến 10 ha | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1,2 | | 4.940.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1,2 | | 7.385.000 | | | h | Từ trên 10 ha đến 50 ha | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1,3 | | 5.352.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1,3 | | 8.001.000 | | | i | Từ trên 50ha đến 100 ha | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1,4 | | 5.763.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1,4 | | 8.616.000 | | | j | Từ trên 100 ha đến 500 ha | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1,6 | | 6.587.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1,6 | | 9.847.000 | | | k | Từ trên 500 ha đến 1000 ha | | | | | | | | 1 | Đất ngoài khu vực đô thị | thửa | | 1,8 | | 7.410.000 | | | 2 | Đất đô thị | thửa | | 1,8 | | 11.078.000 | | | VI | ĐO ĐẠC . CHỈNH L Ý B Ả N TR Í CH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH. BẢN TRÍCH LỤC TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH | | | | | | | | | Được tính bằng 40% mức trích đo địa chính thửa đất, trường hợp ch ỉ nh lý do yếu tố quy hoạch tính bằng 20% mức này. | | | | | | | | VI I | ĐO ĐẠC BỔ SUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT: | | | | | | | | 1 | - Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì thực hiện theo đơn giá trích đo thửa đ ấ t. Đơn giá đo đạc tài sản g ắ n liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính b ằ ng 0,50 lần đơn giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Đơn giá đo đạc tài s ả n khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần đơn giá trích đo thửa đất có diện tích tương ứng. | | | | | | | | 2 | Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng th ời với trích đo địa chính thửa đất thì đơn giá được tính như sau: - Đố i với tài sản gắn liền v ới đất là nhà và c á c công trình xây dựng khác thì đơn giá được tính b ằ ng 0,70 lần đơn gi á trích đo địa chính thửa đất. Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì đơn g i á đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần đơn gi á trích đo thửa đất có diện tích tương ứng; từ tầng thứ 2 trở lên (n ế u phải đo) được tính đơn giá b ằ ng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất. - Đối với tài sản gắn liền v ớ i đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác th ì đơn giá đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất. | | | | | | | | 3 | Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn li ề n với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính đơn giá trích đo địa chính th ử a đất mà không tính đơn giá đo đạc tài sản g ắ n liền với đất. | | | | | | | | VIII | ĐO Đ Ạ C XÁC ĐỊNH MỐC GIỚI TẠI THỰC ĐỊA | | | | | | | | 1 | Mức 1 - Trường hợp đo đạc xác định mốc giới < 5 điểm | | | | | | | | 1.1. 1.2. 1.3. 1.4. | được t í nh b ằ ng 70% các hạng mục tại mục Lưới địa chính bao gồm các mục: Tiếp điểm có tường vây (Khi đo lưới đường chuyền) Đo ngắm theo phương pháp đường chuyền Tính toán khi đo đường chuyền Phục vụ kiểm tra nghiệm thu khi đo đường chuyền | | | | | | | | 2 | Mức 2 - Trường hợp đo đạc xác định m ố c giới >5 điểm. | | | | | | | | | Được tính b ằ ng 50% (Mức 1) tính từ điểm thứ 6. | | | | | | | | | | | | | | | |

II. ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ QUÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CÁC TÀI LIỆU

Đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:

1. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã, thị trấn;

2. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở phường;

3. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

4. Đơn giá đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam;

5. Đơn giá đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã, thị trấn sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ;

6. Đơn giá đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường: áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ;

7. Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân áp dụng với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân;

8. Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức: áp dụng đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức;

9. Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân: áp dụng với trường hợp đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

10. Đơn giá đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức: áp dụng với trường hợp đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam;

11. Trích lục hồ sơ địa chính;

12. Quét hồ sơ đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính và các tài liệu.

Cụ thể như sau:

| TT | Đơn g iá hạng mục | ĐVT | Đơn giá (đồng) | ||||| | 1 | Đơn giá đăng ký, cấp gi ấy chứng nhận lần đ ầ u đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị tr ấ n | | | | | - Cấp đất | H ồ sơ | 487.000 | | | - Cấp tài sản | Hồ sơ | 487.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 763.000 | | 2 | Đơn giá đ ă ng ký, c ấ p giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đ ì nh, cá nhân ở phường | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 699.000 | | | - Cấp tài sản | Hồ sơ | 699.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 1.094.000 | | 3 | Đơn giá đăng ký, cấp giấy chứng nhận l ầ n đầu Đơn lẻ t ừ ng hộ gia đình, cá nhân | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 1.649.000 | | | - Cấp t à i s ả n | Hồ sơ | 1.677.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 2.377.000 | | 4 | Đơn giá đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 1.756.000 | | | - Cấp t à i sản | Hồ sơ | 2.048.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 2.762.000 | | 5 | Đơn giá đăng ký, cấp đổi giấy ch ứ ng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 413.000 | | | - Cấp t à i sản | Hồ sơ | 413.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 526.000 | | 6 | Đơn giá đă ng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 396.000 | | | - Cấp tài sản | Hồ sơ | 396.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 513.000 | | 7 | Đơn giá đă ng ký, cấp đ ổ i, cấp lại giấy chứng nhận riêng l ẻ đối với hộ gia đình, cá nhân | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 588.000 | | | - Cấp tài sản | Hồ sơ | 534.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 743 . 000 | | 8 | Đơn giá đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 742.000 | | | - Cấp tài sản | Hồ sơ | 699.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 953.000 | | 9 | Đơn giá đ ă ng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 800.000 | | | - Cấp t à i sản | Hồ sơ | 930.000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 1.180.000 | | 10 | Đơn giá đăng ký bi ế n động đất đai đối với tổ chức | | | | | - Cấp đất | Hồ sơ | 1.454.000 | | | - Cấp tài s ả n | Hồ sơ | 1.437 . 000 | | | - Cấp đất và tài sản | Hồ sơ | 1.870.000 | | 11 | Đơn giá trích lục hồ sơ địa chính | | | | | - Trích sao từ hồ sơ địa chính số: | Hồ sơ | 76.000 | | | - Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy: | Hồ sơ | 96.000 | | 12 | Quét hồ sơ đ ă ng ký đất đai, hồ sơ địa chính v à các tài liệu | | | | | - Quét tr ang A4 | Trang | 2.100 | | | - Quét tr ang A3 | Trang | 3.600 | | | - Quét trang A2 | Trang | 6.400 | | | - Quét trang A 1 | Trang | 12.100 | | | - Quét trang A 0 | Trang | 23.500 |

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

17/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBNDUBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.