|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 101/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2018, Công văn số 2205/STC-GCS ngày 28 tháng 6 năm 2018 về ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 522/STP-XDKTVB ngày 22 tháng 02 năm 2018 và ý kiến thống nhất của UBND thành phố tại phiên họp ngày 31 tháng 5 năm 2018 theo Thông báo số 110/TB-VP ngày 16 tháng 6 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2018 và thay thế Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Văn Miên
QUY ĐỊNH Về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố, bao gồm: bình ổn giá, đăng ký giá, hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết giá; định giá; thẩm định giá; thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm về giá. Những nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ Điều 3. Bình ổn giá, đăng ký giá 1. Bình ổn giá thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương III Luật Giá; Mục 1, Chương II Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Khoản 3, 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Mục 1, Chương II Thông tư số 56/2014/TT-BTC. 2. Đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 17 Luật Giá; Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Khoản 2, 3, Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC. Điều 4. Hiệp thương giá Thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương III Luật Giá; Mục 3, Chương II Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Mục 3, Chương II Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Điều 5. Kiểm tra yếu tố hình thành giá Thực hiện theo quy định tại Mục 4, Chương III Luật Giá; Mục 4, Chương II Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Mục 4, Chương II Thông tư số 56/2014/TT-BTC. Điều 6. Kê khai giá Thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương III Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Khoản 9, 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Mục 5, Chương II Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Khoản 5, 6, 7, 9 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC. Điều 7. Niêm yết giá Thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III Nghị định số 177/2013/NĐ- CP. Mục 2 ĐỊNH GIÁ Điều 8. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; Nguyên tắc định giá của Nhà nước; Căn cứ, phương pháp định giá; Trình tự, thời hạn quyết định giá; Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá; Hồ sơ phương án giá Thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III Luật Giá; Mục 2, Chương II Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Khoản 7, 8, Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP; Mục 2, Chương II Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC. Điều 9. Quy định về xây dựng, thẩm định phương án giá và trình, quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ định giá và trách nhiệm xây dựng, thẩm định, trình và quyết định giá được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo. 2. Cơ quan chủ trì tổ chức xây dựng phương án giá có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đó trước khi trình thẩm định hoặc quyết định giá. 3. Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của UBND thành phố nhưng chưa có quy định về trách nhiệm trong xây dựng, thẩm định, trình và quyết định giá tại Phụ lục kèm theo Quy định này hoặc trong một số trường hợp đặc biệt khác: Căn cứ quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và thực tế trong quản lý, Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố có văn bản giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thực hiện. Mục 3 THẨM ĐỊNH GIÁ Điều 10. Quản lý nhà nước của UBND thành phố đối với hoạt động thẩm định giá Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của thành phố theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP. Điều 11. Thẩm định giá của Nhà nước 1. Các trường hợp thực hiện thẩm định giá của Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 31 và Điều 44 Luật Giá; Khoản 1, Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP. 2. Tài sản có giá trị lớn sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá mà cần thiết thực hiện thẩm định giá của nhà nước được quy định như sau: a) Mua sắm tài sản công, đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản (hoặc 01 loại tài sản) được xác định là tài sản có giá trị lớn. b) Bán, thanh lý, cho thuê tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 loại tài sản) được xác định là tài sản có giá trị lớn. 3. Phân công thực hiện công tác thẩm định giá của nhà nước a) Sở Tài chính thực hiện công tác thẩm định giá của nhà nước đối với tài sản công thuộc danh mục mua, đi thuê, bán, thanh lý, cho thuê do Chủ tịch UBND thành phố, UBND thành phố và HĐND thành phố quyết định. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện thực hiện công tác thẩm định giá của nhà nước đối với tài sản công thuộc danh mục mua, đi thuê, bán, thanh lý, cho thuê do Chủ tịch UBND quận, huyện và UBND quận, huyện quyết định. 4. Phương thức, trình tự, thủ tục thẩm định giá của Nhà nước và việc thành lập Hội đồng thẩm định giá được thực hiện theo quy định hiện hành. Mục 4 THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ GIÁ Điều 12. Thanh tra chuyên ngành về giá, xử lý vi phạm về giá 1. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND thành phố thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn thành phố theo quy định tại Điều 9 Luật Giá. 2. Việc xử lý vi phạm về giá thực hiện theo quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn Ngoài các nhiệm vụ đã được quy định ở trên, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Tài chính a) Kịp thời tham mưu cho UBND thành phố quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền quy định trên cơ sở đề nghị của các Sở, Ban, ngành và UBND các quận huyện. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố do UBND thành phố phân công; báo cáo Bộ Tài chính, UBND thành phố về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Chính phủ, UBND thành phố quyết định áp dụng trên địa bàn thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá các hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi có yêu cầu. Kiểm tra các nội dung liên quan đến việc quản lý giá theo thẩm quyền và theo chỉ đạo của UBND thành phố. d) Tổ chức thu thập thông tin giá cả thị trường hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn thành phố báo cáo UBND thành phố và Bộ Tài chính theo quy định. đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công thương, Sở Y tế, Cục Thuế và các cơ quan chuyên môn rà soát thống kê, báo cáo UBND thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND thành phố. e) Tiếp nhận, rà soát hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá thuộc phạm vi quản lý; hồ sơ kê khai giá dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định. g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, khai thác và quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. 2. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng nhà, công trình. b) Theo dõi diễn biến giá vật liệu xây dựng; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND thành phố biện pháp bình ổn giá. 3. Sở Y tế a) Tổ chức, triển khai hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh. b) Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý thực hiện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, bán theo giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá và các quy định của pháp luật có liên quan. d) Tiếp nhận, rà soát hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 4. Sở Công thương a) Tổ chức, triển khai hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý thực hiện đăng ký giá, kê khai giá (bao gồm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi) theo quy định. b) Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý thực hiện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, bán theo giá niêm yết, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá và các quy định của pháp luật có liên quan. d) Tiếp nhận, rà soát hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Theo dõi diễn biến giá thóc, gạo tẻ thường; phân đạm urê; phân NPK; thuốc bảo vệ thực vật gồm: thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ; vac-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND thành phố biện pháp bình ổn giá và phối hợp triển khai thực hiện. 6. Sở Giao thông Vận tải a) Tổ chức, triển khai hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc phạm vi quản lý thực hiện kê khai giá hàng hóa, dịch vụ (bao gồm giá cước vận tải) theo quy định. b) Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý thực hiện kê khai giá gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, bán theo giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá và các quy định của pháp luật có liên quan. d) Tiếp nhận, rà soát hồ sơ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định. 7. Sở Du lịch a) Phối hợp triển khai hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc phạm vi quản lý thực hiện kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định. b) Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá gửi Sơ Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng phối hợp cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá cho Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. 9. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng phối hợp cung cấp giá thị trường đối với các loại tài nguyên cho Sở Tài chính để xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm trên địa bàn thành phố. Điều 14. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện 1. Triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền và theo quy định của UBND thành phố. 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công của UBND thành phố và thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn của quận, huyện. 3. Cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn quận, huyện cho Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố. 4. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo giá thị trường các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn theo yêu cầu của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 5. Phối hợp với các cơ quan liên quan của thành phố kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá các hàng hóa, dịch vụ khi có yêu cầu. Báo cáo tình hình thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố do UBND thành phố phân công. 7. Điều tra, khảo sát và cung cấp giá thị trường đối với các loại tài nguyên cho Sở Tài chính để xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm trên địa bàn thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 25/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 12/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 24/7/2018
- Người ký
- Trần Văn Miên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 12/07/2018Ban hành
- 24/07/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 27/02/2025Thay thế bởi Quyết định 04/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.