|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ––––––––––––––––– ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13, ngày 22/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Căn cứ các Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước và Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015 qui định Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 297/SKHCN-QLKHCS ngày 19 tháng 7 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau: “1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước dưới các hình thức: Đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, đề án khoa học, dự án khoa học và công nghệ, chương trình khoa học và công nghệ.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 2 như sau: “2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng là đề tài khoa học và công nghệ; dự án sản xuất thử nghiệm; đề án khoa học; dự án khoa học và công nghệ hoặc chương trình khoa học và công nghệ; chương trình khoa học và công nghệ có tên gọi và nội dung thể hiện yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm căn cứ để Sở Khoa học và Công nghệ đặt hàng cho tổ chức và cá nhân có đủ năng lực triển khai thực hiện.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, Điều 5 như sau: “3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp đề xuất đặt hàng và tổ chức hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo các quy định tại Chương IV của quy định này để xác định đề tài, dự án sản suất thử nghiệm, đề án khoa học, dự án khoa học và công nghệ, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cấp tỉnh và giao cho Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để các tổ chức cá nhân có năng lực tham gia tuyển chọn.” 4. Bổ sung Điều 6a như sau: Yêu cầu đối với đề án khoa học Kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước. 5. Bổ sung Điều 6b như sau: Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ Dự án khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm trọng điểm, chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn được Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành và Ủy bân nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Kết quả tạo ra có địa chỉ áp dụng rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của ngành, lĩnh vực, tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. c) Có phương án tin cậy trong việc huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc bảo đảm. d) Tiến độ thực hiện phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, đề án phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 5 năm. 6. Bổ sung Điều 6c như sau: Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ Chương trình khoa học và công nghệ phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ một trong định hướng lớn sau: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một hoặc một số lĩnh vực trong giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia. b) Nội dung bao gồm những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quan hệ trực tiếp và gián tiếp với nhau về chuyên môn và phù hợp với nguồn lực khoa học và công nghệ của tỉnh và trong nước. c) Các kết quả đều thể hiện tính mới, tính tiên tiến so với các công nghệ đang được áp dụng tại tỉnh Hòa Bình, có khả năng ứng dụng cao và đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. d) Có thời gian thực hiện không quá 10 năm và tiến độ triển khai phù hợp với mục tiêu của chương trình. 7. Bổ sung khoản 3, Điều 8 như sau: “3. Đề án khoa học theo Mẫu B3-ĐXĐH; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu B4-ĐXĐH và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu B5-ĐXĐH.” 8. Bổ sung điểm d, đ, e vào khoản 2, Điều 11 như sau: “d) Đối với đề án khoa học: các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễn của sản phẩm và các yêu cầu khác. đ) Đối với dự án khoa học và công nghệ: các sản phẩm khoa học công nghệ cùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian. e) Đối với chương trình khoa học và công nghệ: các loại sản phẩm dự kiến; số lượng và các chỉ tiêu định lượng hoặc định tính tương ứng, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra.” 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2 Điều 14 như sau: “a) Nghiên cứu tài liệu do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp và chuẩn bị ý kiến nhận xét đánh giá đề xuất đặt hàng theo mẫu quy định ban hành kèm theo qui định này: Mẫu C1-TVHĐ đối với đề tài, dự án, Mẫu C2-TVHĐ đối với đề án khoa học; Mẫu C3-TVHĐ đối với dự án khoa học và công nghệ và Mẫu C4-TVHĐ đối với chương trình khoa học và công nghệ.” 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, Điều 15 như sau: “7. Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đặt hàng và bỏ Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng theo Mẫu C1-PĐG đối với đề tài, dự án, Đề án khoa học theo Mẫu C2-PĐG; dự án khoa học và công nghệ theo Mẫu C3-PĐG và chương trình khoa học và công nghệ theo Mẫu C4-PĐG ban hành kèm theo quy định này. Đề xuất đặt hàng được đề nghị "thực hiện" khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá "đạt yêu cầu" và đề nghị "không thực hiện" khi một trong các nội dung trên được đánh giá "không đạt yêu cầu". 11. Bổ sung Điều 16a như sau: Nội dung thảo luận của hội đồng tư vấn xác định đề án khoa học Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: a) Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý. b) Tính liên ngành, liên vùng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng. c) Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh cho việc thực hiện đề án khoa học. 12. Bổ sung Điều 16b như sau: 3 Nội dung thảo luận của hội đồng tư vấn xác định dự án khoa học và công nghệ Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: a) Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của địa phương. b) Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực của tỉnh cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng. c) Tính khả thi của dự án khoa học và công nghệ thể hiện qua các nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng. 13. Bổ sung Điều 16c như sau: Nội dung thảo luận của hội đồng tư vấn xác định chương trình khoa học và công nghệ Các chuyên gia phản biện và hội đồng phân tích, thảo luận và đánh giá đề xuất đặt hàng về các nội dung sau: a) Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình. b) Mục tiêu của chương trình đối với định hướng phát triển khoa học và công nghệ 5 năm hoặc 10 năm; hướng phát triển công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia. c) Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình. d) Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Bổ sung Điều 1 như sau: c) Đề án khoa học cấp tỉnh. 2. Sửa đổi khoản 1, bổ sung khoản 3, Điều 5 như sau: “1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với tổ chức Khoa học và công nghệ).” “3.Thuyết minh đề án khoa học (Biểu B1-2d-TMĐA).” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:. Bổ sung điểm d, khoản 1: Đề án khoa học. (Biểu B2-2d-NXĐA). Sửa đổi mục c, khoản 2 như sau: Phiếu thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các mẫu biểu ban hành kèm theo quy định này: đề tài/đề án (Biểu B3-1a-TĐĐT/A); dự án (Biểu B3-1b-TĐDA); 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: - Bổ sung mục d, khoản 5, như sau: Đề án (Biểu B2-3d-ĐGĐA). 5. Bổ sung Điều 12. “5. Đề án khoa học. a) Mục tiêu nghiên cứu của đề án (điểm tối đa 4). b) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 16). c) Nội dung thực hiện (điểm tối đa 24). d) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12). đ) Sản phẩm của đề án (điểm tối đa 24). e) Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, Điều 14 như sau: “6. Thư ký hành chính giúp tổ thẩm định hoàn thiện biên bản thẩm định theo các mẫu Biểu kèm theo quy định này: đề tài/đề án (Biểu B3-2a-BBTĐĐT/A); dự án (Biểu B3-2b-BBTĐDA) và tổng hợp trình Giám đốc Sở chủ trì quyết định” Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Bổ sung Điều 1 như sau: “1. Đề án khoa học cấp tỉnh; dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.” 2. Bổ sung Điều 2 như sau: Chương trình/đề án cấp tỉnh về khoa học và công nghệ. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “1. Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm: Đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, Đề án khoa học, dự án khoa học và công nghệ.” 2. Bổ sung Điều 4 như sau: “ 1. ĐAĐL là ký hiệu chung cho các đề án độc lập cấp tỉnh.” 3. Sửa đổi khoản 2, Điều 15 như sau: “2. Lựa chọn cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ quy định tại Quyết định ban hành quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. Việc thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ phải được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ.” Các biểu mẫu ban hành kèm theo tại phần phụ lục quyết định này. Điều 5. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. - Các nội dung khác thực hiện theo các Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014; số 38/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014; 39/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 và 24/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
I - BIỂU MÃU BỔ SUNG XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho đề án khoa học) Mẫu B3-ĐXĐH 2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho dự án khoa học và công nghệ) Mẫu B4-ĐXĐH 3. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Dùng cho chương trình khoa học và công nghệ) Mẫu B5-ĐXĐH 4. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng đề án khoa học cấp tỉnh Mẫu C2-TVHĐ 5. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C3-TVHĐ 6. Ý kiến nhận xét và đánh giá đề xuất đặt hàng chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C4-TVHĐ 7. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng đề án khoa học cấp tỉnh Mẫu C2-PĐG 8. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C3-PĐG 9. Phiếu đánh giá đề xuất đặt hàng chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Mẫu C4-PĐG
II – BIỂU MẪU BỔ SUNG TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP
1. Thuyết minh đề án khoa học cấp tỉnh B1-2d-TMĐA 2. Phiếu nhận xét đề án khoa học cấp tỉnh B2-2d-NXĐA 3. Phiếu đánh giá chẩm điểm đề án khoa học cấp tỉnh B2-3d-ĐGĐA 4. Phiếu thẩm định đề án khoa học cấp tỉnh B3-1a-TĐĐA 5. Phiếu thẩm định dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh B3-1b-TĐDA 6. Biên bản thẩm định đề án khoa học cấp tỉnh B3-2a-BBTĐĐA 7. Biên bản thẩm định dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh B3-2b-BBTĐDA
Mẫu B3-ĐXĐH 24/2017/QĐ-UBND
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho đề án khoa học)
1. Tên nhiệm vụ KHCN:
2. Lý do đề xuất: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm tỉnh; tác động to lớn và ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh v.v... Lưu ý: - Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Lãnh đạo tỉnh ủy, UBND tỉnh cần trích dẫn đầy đủ - Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn)
3. Mục tiêu:
4. Yêu cầu các kết quả chính và các chỉ tiêu cần đạt:
5. Kiến nghị các nội dung chính cần thực hiện để đạt kết quả:
6. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:
7. Yêu cầu đối với thời gian để đạt được các kết quả:
Ngành và địa phương......... cam kết có phương án sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành.
Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 4 trang giấy khổ A4.
Mẫu B4-ĐXĐH 24/2017/QĐ-UBND
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho dự án khoa học và công nghệ)
1. Tên dự án dự án khoa học và công nghệ (KH&CN):
2. Xuất xứ hình thành: (Nêu rõ nguồn hình thành của Dự án KH&CN, tên Dự án đầu tư sản xuất, các quyết định phê duyệt liên quan ...)
3. Lý do đề xuất: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm quốc gia quan trọng, Mức độ tác động đến phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương v.v... Lưu ý: - Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Lãnh đạo Đảng, nhà nước cần trích dẫn đầy đủ; - Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn)
4. Mục tiêu:
5. Nội dung KHCN chủ yếu (Mỗi nội dung đặt ra có thể hình thành được một hoặc một số đề tài, dự án SXTN)
6. Yêu cầu đối với kết quả (công nghệ, thiết bị) và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt:
7. Dự kiến tổ chức, cơ quan hoặc địa chỉ ứng dụng các kết quả tạo ra:
8. Yêu cầu về mặt thời gian thực hiện:
9. Năng lực của tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả:
10. Dự kiến nhu cầu kinh phí:
11. Phương án huy động các nguồn lực của cơ tổ chức, cơ quan dự kiến ứng dụng kết quả: (Khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án)
12. Dự kiến hiệu quả của Dự án KH&CN : 12.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội: (Cần làm rõ đóng góp của Dự án KH&CN đối với các dự án đầu tư sản xuất trước mắt và lâu dài bao gồm số tiền làm lợi và các đóng góp khác...)
12.2 . Hiệu quả về khoa học và công nghệ: (Tác động đối với lĩnh vực khoa học công nghệ liên quan, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, tăng cường năng lực nội sinh...)
Ngành và địa phương..... cam kết có phương án sử dụng các kết quả tạo ra khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thành.
Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 6 trang giấy khổ A4.
Mẫu B5-ĐXĐH 24/2017/QĐ-UBND
ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH (Dùng cho chương trình KH&CN)
1. Tên chương trình KH&CN:
2. Căn cứ đề xuất chương trình (Nêu rõ căn cứ pháp lý về định hướng phát triển ngành lĩnh vực, định hướng phát triển KH&CN trung và dài hạn và định hướng ưu tiên)
3. Cơ sở khoa học và thực tiễn đối với việc xây dựng chương trình KH&CN: (Tính cấp thiết; tầm quan trọng phải thực hiện ở tầm tỉnh, Mức độ tác động đến phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương v.v... Lưu ý: - Nếu là đề xuất đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu của Lãnh đạo Đảng, nhà nước cần trích dẫn đầy đủ; - Nếu đặt hàng từ nguồn đề xuất của các tổ chức cá nhân cần tóm tắt ngắn gọn)
4. Mục tiêu:
5. Nội dung KHCN chủ yếu:
6. Kết quả dự kiến của chương trình:
7. Các chỉ tiêu cần đạt của chương trình:
8. Thời gian và kế hoạch dự kiến thực hiện:
9. Đề xuất tổ chức, cơ quan chủ trì triển khai thực hiện chương trình:
10. Năng lực của tổ chức, cơ quan tổ chức thực hiện chương trình:
11. Dự kiến nhu cầu kinh phí:
12. Dự kiến tác động của chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội và phát triển khoa học và công nghệ trong ngành và lĩnh vực:
Ngành và địa phương..... cam kết phối hợp thực hiện và có phương án sử dụng các kết quả của chương trình.
Ghi chú: Phiếu đề xuất được trình bày không quá 8 trang giấy khổ A4. Mẫu C2-TVHĐ 24/2017/QĐ-UBND
Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH
Họ và tên chuyên gia:
Tên đề án đề xuất :
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1.1 Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả tạo ra vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.2 Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.3 Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề tài Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu
Đề nghị không thực hiện Đề nghị thực hiện Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
II. DỰ KIẾN ĐỀ ÁN ĐẶT HÀNG Tên đề án
Mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Mẫu C3-TVHĐ 24/2017/QĐ-UBND
Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Họ và tên chuyên gia:
Tên dự án KH&CN đề xuất :
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1.1 Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của bộ, ngành địa phương và của quốc gia Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.2 Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.3 Tính khả thi thể hiện qua nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng; năng lực của tổ chức dự kiến chủ trì và phương án huy động nguồn lực của tổ chức chủ trì Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu
Đề nghị không thực hiện Đề nghị thực hiện Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
II. DỰ KIẾN DỰ ÁN KH&CN ĐẶT HÀNG Tên dự án KH&CN
Mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả:
Mẫu C4-TVHĐ 24/2017/QĐ-UBND
Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Họ và tên chuyên gia:
Tên chương trình KH&CN đề xuất :
I. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG 1.1 Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.2 Mục tiêu của chương trình đối với kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ trung hạn và dài hạn; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của đất nước hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.3 Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 1.4 Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình Nhận xét:
Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu
Đề nghị không thực hiện Đề nghị thực hiện Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây:
II. GÓP Ý CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH KH&CN ĐỀ XUẤT Tên chương trình KH&CN:
Mục tiêu:
Nội dung chính cần thực hiện:
Các kết quả dự kiến của chương trình:
Mẫu C2-PĐG 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH
Tên đề án đề xuất :
Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô) 1. Tính cấp thiết và triển vọng ứng dụng của các kết quả tạo ra vào việc xây dựng và hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 2. Tính liên ngành, liên vùng và tầm quan trọng của vấn đề khoa học đặt ra trong đề xuất đặt hàng Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 3. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề tài Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu
Kết luận chung: Đề nghị thực hiện; Đề nghị không thực hiện
Mẫu C3-PĐG 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Tên dự án KH&CN đề xuất :
Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô) 1. Tính cấp thiết và mục tiêu của đề xuất đặt hàng trong việc sản xuất các sản phẩm trọng điểm chủ lực của bộ, ngành địa phương và của quốc gia Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 2. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn lực quốc gia cho việc thực hiện đề xuất đặt hàng Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 3. Tính khả thi thể hiện qua nội dung đặt ra trong đề xuất đặt hàng; năng lực của tổ chức dự kiến chủ trì và phương án huy động nguồn lực của tổ chức chủ trì Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu
Kết luận chung Đề nghị thực hiện; Đề nghị không thực hiện
Mẫu C4-PĐG 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐẶT HÀNG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Tên chương trình KH&CN đề xuất :
Đánh giá của chuyên gia: (đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) 1. Tính cấp thiết của việc thực hiện chương trình và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra từ việc thực hiện chương trình Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 2. Mục tiêu của chương trình đối với kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ trung hạn và dài hạn; phát triển hướng công nghệ ưu tiên; phát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của đất nước hoặc đối với mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 3. Nội dung thực hiện chính và các kết quả tạo khi kết thúc chương trình so với các mục tiêu của chương trình Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu 4. Thời gian thực hiện và tiến độ phù hợp để triển khai các nội dung của chương trình Đánh giá: Đạt yêu cầu Hoặc không đạt yêu cầu
Kết luận chung Đề nghị thực hiện Đề nghị không thực hiện Biểu B1-2d-TMĐA 24/2017/QĐ-UBND THUYẾT MINH1 ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
* Chỉ ghi những cá nhân có tên tại Mục 10
III. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN
IV. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ(Giải trình chi tiết trong phụ lục kèm theo)Đơn vị tính: triệu đồng
(*): chỉ dự toán khi đề tài đã được phê duyệt
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ ÁN
Đơn vị tính: triệu đồng
* Chỉ dự toán khi đề án được phê duyệt (theo quy định hiện hành về cơ chế khoán kinh phí đối với các đề tài, dự án SXTN)
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Khoản 1. Công lao động (khoa học, phổ thông)
Khoản 2. Nguyên vật liệu, năng lượng
* Chỉ dự toán khi đề án được phê duyệt (theo quy định hiện hành về cơ chế khoán kinh phí đối với các đề tài, dự án SXTN) Khoản 3. Thiết bị, máy mócĐơn vị tính: triệu đồng
Khoản 4. Xây dựng, sửa chữa nhỏĐơn vị tính: triệu đồng
* Chỉ dự toán khi đề án được phê duyệt (theo quy định hiện hành về cơ chế khoán kinh phí đối với các đề tài, dự án SXTN)
* Chỉ dự toán khi đề án được phê duyệt (theo quy định hiện hành về cơ chế khoán kinh phí đối với các đề tài, dự án SX 1 Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4 2 Tổ chức đăng ký chủ trì đề án là tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề án [3] Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng 4,5,6 Chỉ ký tên, đóng dấu khi đề án được phê duyệt
Biểu B2-2d-NXĐA 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU NHẬN XÉT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH
Họ và tên chuyên gia:
Ghi chú: Điểm nhận xét của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X)
1. Đề nghị thực hiện: 1.1 Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng 1.2 Khoán từng phần
2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây.
3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). Nhận xét, giải thích cho kiến nghị trên:
Biểu B2-3d-ĐGĐA 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN KHOA HỌC CẤP TỈNH
Ghi chú: Điểm đánh giá của chuyên gia theo thang điểm: 4 = Rất tốt; 3 = Tốt; 2 = Trung bình; 1 = Kém; 0 = Rất kém
Kiến nghị của chuyên gia: (đánh dấu X)
1. Đề nghị thực hiện: 1.1 Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng 1.2 Khoán từng phần
2. Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh nêu dưới đây.
3. Không thực hiện (có kết quả đánh giá tổng hợp là “Kém” hoặc “Rất kém”). (Hồ sơ trúng tuyển là hồ sơ có tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá lớn hơn 70 điểm) Nhận xét, kiến nghị:
B3-1a-TĐĐA 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU NHẬN XÉT THẨM ĐỊNH KINH PHÍ ĐỀ ÁN KH&CN CẤP TỈNH
1. Tên đề án: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………Mã số.............. (nếu có)
- Độc lập: - Dự án KH&CN: - Khác: 2. Cơ quan chủ trì: 3. Chủ nhiệm đề tài/đề án: 4. Họ và tên người thẩm định: Học hàm, học vị: …..................................................................................................... Chuyên môn đào tạo: ………………………………………………………………...Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………
5. Ngày nhận Hồ sơ thẩm định: ngày……tháng ….. năm 20…. A. Nội dung chuyên mônI. Nhận xét, đánh giá chung mức độ hoàn thiện của Thuyết minh theo kết luận của Hội đồng KH&CN tư vấn xét duyệt: 1. Nhận xét, đánh giá chung (về thông tin chung; mục tiêu, nội dung KH&CN, phương án tổ chức thực hiện; sản phẩm KH&CN, thời gian và tổng kinh phí thực hiện….): a. Đủ điều kiện thẩm định:
b. Không đủ điều kiện để thẩm định (nêu rõ lý do):
II. Nhận xét nội dung nghiên cứu:
1. Nội dung nghiên cứu chính (đề xuất cụ thể):
- Những nội dung không phù hợp, cần loại bỏ - lý do:
- Những nội dung cần bổ sung (đề xuất cụ thể và nêu rõ lý do):
2. Nội dung khảo sát, thí nghiệm, thử nghiệm (có cần thiết hay không, có bám sát phục vụ nội dung nghiên cứu không; số lượng, quy mô, đối tượng và địa điểm phù hợp hay không phù hợp)
- Những nội dung không phù hợp, cần loại bỏ - lý do:
- Những nội dung cần bổ sung (đề xuất cụ thể và nêu rõ lý do ):
3. Phương án Hợp tác quốc tế:
4. Hội thảo khoa học:
5. Tiến độ và thời gian thực hiện: (Sự phù hợp về tiến độ của từng nội dung nghiên cứu: bắt đầu, kết thúc) thời gian thực hiện……..tháng.
6. Sản phẩm KH&CN chính: (đề nghị ghi cụ thể):
B. Nhận xét chi tiết về dự toán kinh phí: (Nêu ý kiến nhận xét những mục nào trong dự toán chưa phù hợp, nên hiệu chỉnh như thế nào là hợp lý và sơ bộ dự kiến kinh phí)
1. Công lao động:
2. Nguyên vật liệu và năng lượng:
3. Thiết bị, máy móc:
4. Xây dựng, sửa chữa nhỏ:
5. Chi khác
C. Kiến nghị: 1. Dự kiến tổng kinh phí cần thiết: ……….. triệu đồng; 2. Phương thức thực hiện:
2.1 Khoán đến sản phẩm cuối cùng
2.2 Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán: ……….. triệu đồng; - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng.
……..,, ngày tháng năm ……. Thành viên Tổ thẩm định(Ký tên, ghi rõ họ và tên) B3-1b-TĐDA 24/2017/QĐ-UBND
PHIẾU NHẬN XÉT THẨM ĐỊNH KINH PHÍ DỰ ÁN CẤP TỈNH
1. Tên dự án SXTN: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………Mã số.............. (nếu có)
- Độc lập: - Dự án KH&CN: - Khác: 2. Cơ quan chủ trì: 3. Chủ nhiệm dự án: 4. Họ và tên người thẩm định: Học hàm, học vị: …..................................................................................................... Chuyên môn đào tạo: ………………………………………………………………...Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………
5. Ngày nhận Hồ sơ thẩm định: ngày……tháng ….. năm 20…. A. Nội dung chuyên mônI. Nhận xét, đánh giá chung mức độ hoàn thiện của Thuyết minh theo kết luận của Hội đồng KH&CN tư vấn xét duyệt: 1. Nhận xét, đánh giá chung (về thông tin chung; mục tiêu, nội dung KH&CN, phương án tổ chức thực hiện; sản phẩm KH&CN, thời gian và tổng kinh phí thực hiện….): a. Đủ điều kiện thẩm định:
b. Không đủ điều kiện để thẩm định (nêu rõ lý do):
II. Nhận xét nội dung nghiên cứu:
1. Nội dung nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ (đề xuất cụ thể):
- Những nội dung không phù hợp, cần loại bỏ - lý do:
- Những nội dung cần bổ sung (đề xuất cụ thể và nêu rõ lý do):
2. Nội dung khảo sát, thí nghiệm, thử nghiệm (có cần thiết hay không, có bám sát phục vụ nội dung nghiên cứu hoàn thiện công nghệ không; số lượng, quy mô, đối tượng và địa điểm phù hợp hay không phù hợp)
- Những nội dung không phù hợp, cần loại bỏ - lý do:
- Những nội dung cần bổ sung (đề xuất cụ thể và nêu rõ lý do ):
3. Phương án hợp tác trong/ngoài nước:
4. Hội thảo khoa học:
5. Tiến độ và thời gian thực hiện: (Sự phù hợp về tiến độ của từng nội dung nghiên cứu: bắt đầu, kết thúc) thời gian thực hiện……..tháng.
6. Sản phẩm KH&CN chính: (đề nghị ghi cụ thể):
B. Nhận xét về dự toán kinh phí: (Nêu ý kiến nhận xét những mục nào trong dự toán chưa phù hợp, nên hiệu chỉnh như thế nào là hợp lý và sơ bộ dự kiến kinh phí)
§ Thiết bị máy móc:
§ Nhà xưởng xây dựng mới và cải tạo:
§ Kinh phí hỗ trợ công nghệ:
§ Chi phí lao động:
§ Nguyên vật liệu, năng lượng:
§ Thuê thiết bị, nhà xưởng:
§ Chi khác:
C. Kiến nghị: 1. Dự kiến tổng kinh phí cần thiết: ……….. triệu đồng; 2. Phương thức thực hiện:
2.1 Khoán đến sản phẩm cuối cùng
2.2 Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán: ……….. triệu đồng; - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng.
……………, ngày tháng năm Thành viên Tổ thẩm định
(Ký tên, ghi rõ họ và tên) B3-2a-BBTĐĐA 24/2017/QĐ-UBND
BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH KINH PHÍĐỀ ÁN KH&CN CẤP TỈNH
A. Thông tin chung 1. Tên đề án: .............................................................................................................................................................................................................................................................................
Thuộc: - Chương trình cấp Quốc gia: - Độc lập: - Dự án KH&CN: - Khác: 2. Cơ quan chủ trì:
3. Chủ nhiệm đề án:
4. Địa điểm và thời gian họp Tổ thẩm định: - Địa điểm:……………………………………………….. - Thời gian:……giờ, ngày……..tháng……năm…………. 5. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên: ……/….. Vắng mặt: người; Họ và tên: ……………………………………
6. Đại biểu tham dự: B. Các ý kiến của thành viên tổ thẩm định: (thư ký hành chính ghi đầy đủ ý kiến nhận xét của từng thành viên tổ thẩm định) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ........
C. Kết luận của Tổ thẩm định 1. Nội dung chuyên môn: 1.1. Mục tiêu chính của đề tài/đề án (Ghi cụ thể):
1.2 Các nội dung nghiên cứu chính (Ghi tên của từng nội dung, tiến độ và thời gian thực hiện):
1.3. Các hoạt động khác phục vụ nội dung nghiên cứu: a. Hội thảo khoa học (số lượng và quy mô, địa điểm tổ chức):
b. Khảo sát, công tác trong nước (Nội dung khảo sát, số đợt khảo sát, số người tham gia, thời gian, địa điểm):
c. Hợp tác quốc tế (Nội dung dự kiến hợp tác, số đoàn ra, đoàn vào, số người tham gia, thời gian, địa điểm):
d. Thiết bị, máy móc (thiết bị, máy móc cần mua: tên, số lượng):
1.4. Dạng sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm (Ghi cụ thể các sản phẩm chính):
1.5. Tiến độ và thời gian thực hiện:…. tháng:
2. Về kinh phí thực hiện: 2.1. Tổng kinh phí cần thiết: .................... triệu đồng Trong đó: + Kinh phí từ ngân sách nhà nước: .................................. triệu đồng (Bằng chữ: .................................................................................. đồng) + Kinh phí từ các nguồn khác: ........................... triệu đồng 2.2. Dự kiến nội dung chi từ ngân sách nhà nước: Đơn vị: triệu đồng
C. Kiến nghị: 1. Phương thức thực hiện:
Khoán đến sản phẩm cuối cùng
Khoán từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán: ……………… triệu đồng; - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng. 2. Các kiến nghị khác (nếu có):
Biên bản được lập xong lúc…….giờ, ngày ……tháng……năm…… và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua.
B3-2b-BBTĐDA 24/2017/QĐ-UBND
BIÊN BẢN HỌP THẨM ĐỊNH KINH PHÍDỰ ÁN CẤP TỈNH
A. Thông tin chung 1. Tên dự án: ................................................................................................... ......................................................................................................................................
Thuộc: - Chương trình cấp Quốc gia: - Độc lập: - Dự án KH&CN: - Khác: 2. Cơ quan chủ trì:
3. Chủ nhiệm dự án:
4. Địa điểm và thời gian họp Tổ thẩm định: - Địa điểm:……………………………………………….. - Thời gian:……giờ, ngày……..tháng……năm…………. 5. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên: ……/….. Vắng mặt: người; Họ và tên: ……………………………………
6. Đại biểu tham dự:
B. Các ý kiến của thành viên tổ thẩm định: (thư ký hành chính ghi đầy đủ ý kiến nhận xét của từng thành viên tổ thẩm định) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… .......... C. Kết luận của Tổ thẩm định 1. Nội dung chuyên môn: 1.1. Mục tiêu của dự án (Ghi cụ thể):
1.2 Các nội dung nghiên cứu mới, nội dung nghiên cứu hoàn thiện công nghệ (Ghi tên của từng nội dung, tiến độ và thời gian thực hiện):
1.3. Các hoạt động khác phục vụ nội dung nghiên cứu: a. Hội thảo khoa học (số lượng và quy mô, địa điểm tổ chức):
b. Khảo sát, công tác trong nước (Nội dung khảo sát, số đợt khảo sát, số người tham gia, thời gian, địa điểm):
c. Hợp tác quốc tế (Nội dung dự kiến hợp tác, số đoàn ra, đoàn vào, số người tham gia, thời gian, địa điểm):
d. Thiết bị, máy móc (thiết bị, máy móc cần mua: tên, số lượng):
1.4. Dạng sản phẩm, yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chất lượng đối với sản phẩm (Ghi cụ thể các sản phẩm chính):
1.5. Tiến độ và thời gian thực hiện:…. tháng:
2. Về kinh phí thực hiện: 2.1. Tổng kinh phí cần thiết: .................... triệu đồng Trong đó: + Kinh phí từ ngân sách nhà nước: .................................. triệu đồng (Bằng chữ: .................................................................................. đồng) + Kinh phí từ các nguồn khác: ........................... triệu đồng 2.2. Dự kiến nội dung chi từ ngân sách nhà nước: Đơn vị: triệu đồng
C. Kiến nghị: 1. Phương thức thực hiện:
Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng
Khoán chi từng phần, trong đó: - Kinh phí khoán: ……………… triệu đồng; - Kinh phí không khoán: ……….triệu đồng. 2. Các kiến nghị khác (nếu có): Biên bản được lập xong lúc…….giờ, ngày ……tháng……năm…… và đã được Tổ thẩm định nhất trí thông qua.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 25/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 4/8/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2017
- Người ký
- Nguyễn Văn Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 30/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2017Ban hành
- 15/08/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 30/12/2019Thay thế bởi Quyết định 51/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.





