|
QUYẾT ĐỊNH Quy định các khoản đóng góp chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tự nguyện tại Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Bắc Giang __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ - CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 2 năm 2011 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1904/TTr-LĐTB&XH ngày 14/7/2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định các khoản đóng góp chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tự nguyện tại Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Bắc Giang. 1. Đối tượng áp dụng a) Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng cho người tâm thần trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang (Trung tâm); các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. b) Người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, người giám hộ, tổ chức, gia đình và cá nhân tự nguyện đóng góp chi phí để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí theo hình thức nội trú tại Trung tâm. c) Người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, người giám hộ, tổ chức, gia đình và cá nhân tự nguyện đóng góp chi phí để thực hiện điều trị, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí theo hình thức bán trú tại Trung tâm. 2. Đối tượng tự nguyện chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng theo hình thức nội trú tại Trung tâm, phải đóng góp toàn bộ chi phí theo các nội dung sau: a) Tiền ăn (03 bữa/ngày, gồm: sáng, trưa, tối): 1.080.000 đồng/người/tháng. b) Tiền vật tư y tế; thuốc chữa bệnh thông thường: 70.000 đồng/người/tháng, trong đó: Vật tư y tế: 30.000 đồng/người/tháng. Thuốc chữa bệnh thông thường: 40.000 đồng/người/tháng. c) Tiền điện, nước, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, vật tư tiêu hao: 310.000 đồng/người/tháng. d) Tiền mua sắm đồ dùng rẻ tiền mau hỏng dùng chung, sửa chữa nhỏ: 100.000 đồng/người/tháng. đ) Tiền vệ sinh môi trường (xử lý rác thải y tế, sinh hoạt, phòng dịch): 10.000 đồng/người/tháng. e) Chi phí quản lý, chăm sóc, điều trị, phục hồi chức năng cho đối tượng, cụ thể: Đối tượng không còn khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân: Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Đối tượng còn khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân: Bằng 1 lần mức lương cơ sở/người/tháng. g) Vệ sinh cá nhân đối với phụ nữ: 25.000 đồng/người/tháng. 3. Đối tượng tự nguyện điều trị, phục hồi chức năng theo hình thức bán trú tại Trung tâm, phải đóng góp toàn bộ chi phí theo các nội dung sau: a) Tiền vật tư y tế; thuốc chữa bệnh thông thường: 70.000 đồng/người/tháng, trong đó: Vật tư y tế: 30.000 đồng/người/tháng. Thuốc chữa bệnh thông thường: 40.000 đồng/người/tháng. b) Tiền vệ sinh môi trường (xử lý rác thải y tế, sinh hoạt, phòng dịch): 10.000 đồng/người/tháng. c) Chi phí quản lý, điều trị, phục hồi chức năng cho đối tượng, cụ thể: Đối tượng không còn khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân: Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng. Đối tượng còn khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân: Bằng 1 lần mức lương cơ sở/người/tháng. 4. Mức đóng góp chi phí để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng quy định tại Quyết định này là mức thu tối thiểu; trường hợp đối tượng và gia đình đối tượng có nhu cầu phục vụ cao hơn ở nội dung nào thì phải thỏa thuận cụ thể với Giám đốc Trung tâm được thể hiện theo hợp đồng trách nhiệm giữa hai bên. 5. Điều chỉnh mức đóng góp: Khi thay đổi chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tăng hoặc giảm từ 20% trở lên (không bao gồm chi phí quy định tại điểm e, Khoản 2, Điều 1 và điểm c, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định này do điều chỉnh mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung và mức đóng góp cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. 6. Việc tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tự nguyện tại Trung tâm phải được thực hiện bằng hợp đồng trách nhiệm giữa hai bên theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt phương án chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí theo hình thức tự nguyện tại Trung tâm theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Điều 3. Thủ trưởng các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Bắc Giang, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. |
Quy định các khoản đóng góp chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng đối với người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí tự nguyện tại Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 25/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 27/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2017
- Người ký
- Lê Ánh Dương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 07/2009/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 68/2008/NĐ-CP
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 04/2011/TT-BLĐTBXH
Quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020.
Còn hiệu lựcNghị định · 136/2013/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.