Quyết định

Về việc phê duyệt Đề án “Chính sách hỗ trợ bảo về và Phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng”

Số hiệu: 25/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
24/6/2015
Ngày hiệu lực
4/7/2015
Người ký
Phan Ngọc Thọ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 25/2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án “Chính sách hỗ trợ bảo về và

Phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng”

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án “Chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng”.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1076/SKHĐT-VX ngày 09 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng”, với nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

- Hỗ trợ người dân giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống, góp phần nâng cao giá trị hình ảnh cố đô Huế; khai thác, phát huy hiệu quả kinh tế của giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Làm tiền đề lan tỏa, phát huy ý thức tự nguyện của người dân trong công cuộc bảo vệ những giá trị di sản văn hóa Huế đặc trưng gắn liền với phát triển kinh tế hộ gia đình và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Mục tiêu cụ thể

Giai đoạn từ năm 2015 - 2020 tập trung hỗ trợ để bảo vệ khoảng 25 đến 40 nhà vườn Huế đặc trưng.

2. Đối tượng, tiêu chí phân loại nhà vườn Huế đặc trưng và điều kiện được tham gia chính sách

a) Đối tượng của chính sách

Đối tượng của chính sách là các nhà vườn Huế đặc trưng - một tổ hợp kiến trúc và cảnh quan - bao gồm 2 yếu tố cơ bản là Nhà và Vườn: Nhà là công trình kiến trúc cổ theo kiểu kiến trúc nhà rường truyền thống đặc trưng; Vườn là cảnh quan bao quanh nhà, có mối quan hệ hữu cơ với nhà để tạo thành một không gian sống hoàn chỉnh, mang đậm đặc trưng của văn hóa Huế; là nơi trồng các loại cây xanh gồm cây cảnh, cây hoa và cây ăn trái cùng với các công trình kiến trúc phụ trợ như cổng, bình phong, hàng dậu cây xanh, hòn non bộ...

b) Tiêu chí phân loại nhà vườn Huế đặc trưng

- Loại 1: Những nhà vườn có giá trị lịch sử văn hóa, nghệ thuật gắn liền với danh nhân văn hóa lịch sử của đất nước được xây dựng dưới thời quân chủ, hiện còn bảo lưu tổng thể giá trị kiến trúc cảnh quan, không gian cư trú đặc trưng và hình thức tạo cảnh (cổng, bình phong, bể cạn, non bộ...) kết hợp các hình thức trang trí truyền thống có giá trị thẩm mỹ cao; nằm ở vị trí trục đường chính thuận tiện cho phát triển du lịch hoặc ở khu dân cư truyền thống; có cấu trúc khung gỗ là nhà kép (tiền đường và chính đường) có quy mô 5 gian hoặc 3 gian kết hợp với 3 gian 2 chái trở lên (kiến trúc trùng thiềm điệp ốc).

- Loại 2: Những nhà vườn truyền thống đặc trưng, có giá trị lịch sử văn hóa, nghệ thuật; có cấu trúc khung gỗ là nhà đơn có quy mô 3 gian 2 chái; hệ thống khung gỗ chính còn nguyên vẹn, kết hợp các hình thức trang trí truyền thống; về cơ bản vẫn giữ được các yếu tố nguyên gốc của ngôi nhà nhưng đã có sự biến đổi về cảnh quan, kiến trúc (xây dựng thêm một số công trình hiện đại hoặc cải tạo, thay đổi tính nguyên gốc của công trình).

- Loại 3: Những nhà vườn truyền thống đặc trưng, có giá trị; có cấu trúc khung gỗ là nhà đơn, có quy mô 3 gian hoặc 1 gian 2 chái đơn; đã có cải tạo, thay đổi tính nguyên gốc của công trình.

c) Điều kiện được tham gia chính sách

Các nhà vườn Huế đặc trưng được tham gia chính sách phải hội đủ các điều kiện sau:

- Thuộc một trong ba loại nhà vườn Huế đặc trưng theo tiêu chí phân loại tại điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.

- Chủ nhân nhà vườn hoặc đại diện hợp pháp tự nguyện đăng ký và cam kết nghĩa vụ bảo vệ khi tham gia đề án chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Nằm trong danh mục nhà vườn Huế đặc trưng được tham gia chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Điều kiện được hỗ trợ kinh phí trùng tu

- Đủ điều kiện tham gia chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc thống nhất danh sách nhà vườn được hỗ trợ trùng tu tiến hành theo hàng năm, dựa trên cơ sở xem xét các tiêu chí ưu tiên: loại nhà vườn; mức độ xuống cấp, hư hỏng của nhà vườn và khả năng cân đối nguồn lực của ngân sách tỉnh.

3. Các chính sách cụ thể

a) Chính sách hỗ trợ về tài chính, thuế

* Hỗ trợ trùng tu, tôn tạo nhà chính

- Hỗ trợ chi phí khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế trùng tu nhà chính tối đa không quá 30 triệu đồng/nhà vườn.

- Hỗ trợ kinh phí trùng tu nhà vườn: Nhà vườn đáp ứng điều kiện về hỗ trợ kinh phí trùng tu được hỗ trợ kinh phí trùng tu tôn tạo nhà chính, nhưng tối đa không quá 700 triệu đồng đối với nhà vườn xếp loại 1, không quá 500 triệu đồng đối với nhà vườn xếp loại 2 và không quá 400 triệu đồng đối với nhà vườn xếp loại 3.

- Hỗ trợ lãi suất vay trùng tu nhà vườn: Chủ nhân nhà vườn được hỗ trợ 100% lãi suất vay khi vay vốn của các tổ chức tín dụng để trùng tu nhà vườn. Thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 5 năm, mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 500 triệu đồng/nhà vườn.

* Hỗ trợ tôn tạo khuôn viên vườn

- Hỗ trợ các nhà vườn duy trì cảnh quan của vườn với mức 2.000.000 đồng/năm/vườn, thời gian hỗ trợ không quá 5 năm kể từ ngày tham gia chính sách.

- Các nhà vườn có nhu cầu lập vườn tạo cảnh quan sinh thái, nâng cao giá trị nhà vườn phục vụ dịch vụ, du lịch được xem xét hỗ trợ như sau:

+ Hỗ trợ chi phí khảo sát, thiết kế vườn tối đa không quá 5 triệu đồng/vườn.

+ Hỗ trợ tiền mua cây giống tối đa không quá 15 triệu đồng/vườn.

+ Hỗ trợ 100% lãi vay đối với phần vốn chủ nhà vườn vay các tổ chức tín dụng để đầu tư tạo lập vườn theo phương án đầu tư được duyệt (sau khi trừ tiền khảo sát, thiết kế, mua cây giống). Mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 100 triệu đồng/vườn, thời gian hỗ trợ lãi vay không quá 5 năm.

* Hỗ trợ kinh doanh dịch vụ tại nhà vườn

- Hỗ trợ 100% lãi vay đối với phần vốn chủ nhà vườn vay các tổ chức tín dụng để tổ chức kinh doanh trong các nhà vườn. Mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 200 triệu đồng/nhà vườn, thời gian hỗ trợ lãi vay không quá 5 năm.

- Hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/nhà vườn thông qua các cơ sở dạy nghề để đào tạo nghề, kỹ năng về hướng dẫn viên du lịch phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà vườn.

- Hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà vườn để xây mới nhà vệ sinh, phòng thính nhạc và trang bị phòng ngủ cho khách lưu trú tại các nhà vườn có tổ chức một trong các dịch vụ: ẩm thực Huế, ca nhạc truyền thống, dịch vụ lưu trú tại nhà vườn.

* Hỗ trợ về thuế

Hỗ trợ 100% tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với phần diện tích đất tối đa không quá 5.000 m2 cho các nhà vườn tham gia chính sách. Thời gian hỗ trợ là 5 năm tính từ ngày tham gia chính sách.

b) Chính sách hỗ trợ kinh doanh tham quan, du lịch

- Thiết lập và đưa các điểm tham quan du lịch nhà vườn vào các tuyến du lịch cụ thể.

- Xây dựng mô hình kết hợp bảo tồn nhà vườn và kinh doanh du lịch, dịch vụ.

c) Chính sách quản lý, bảo vệ nhà vườn

* Quản lý đất đai

Quản lý đất đai của các nhà vườn tham gia chính sách được quản lý theo điều lệ quy hoạch riêng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

* Về quản lý quy hoạch - kiến trúc và xây dựng, cải tạo, sửa chữa

Chủ nhân nhà vườn phải bảo tồn những giá trị kiến trúc đã có trên cơ sở hồ sơ và kết luận của Hội đồng đánh giá, thẩm định phân loại nhà vườn Huế. Các hoạt động đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải đảm bảo nguyên tắc phục hồi, phục chế, tôn tạo lại kiến trúc đã có.

* Về quản lý các chính sách hỗ trợ

Tùy theo điều kiện thực tế, mỗi nhà vườn được xem xét hỗ trợ nhiều chính sách được quy định tại Quyết định này nhưng mỗi chính sách hỗ trợ chỉ được hưởng một lần.

Trường hợp chủ nhân nhà vườn chuyển nhượng toàn bộ nhà vườn cho người khác, chủ nhân mới của nhà vườn vẫn phải tuân thủ các cam kết mà chủ nhà vườn trước đó đã ký kết với chính quyền. Chủ nhân mới của nhà vườn không được hưởng thêm một lần nữa chính sách hỗ trợ mà chủ nhà vườn trước đó đã được hưởng.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, cá nhân thực hiện các công việc sau:

1. Ủy ban nhân dân thành phố Huế

- Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức triển khai, thực hiện chính sách theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đảm bảo minh bạch, hiệu quả, đúng quy định. Chỉ định cơ quan đầu mối, trực tiếp tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động chủ nhà vườn chấp hành chính sách của nhà nước và của tỉnh, chấp hành chủ trương đưa nhà vườn vào diện bảo vệ.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan để thống nhất đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phân loại nhà vườn do lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Huế làm Chủ tịch hội đồng.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục nhà vườn tham gia đề án.

- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục ưu tiên hỗ trợ đầu tư hàng năm. Đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện trong hoạt động đầu tư phù hợp thực tế, thuận lợi trong quản lý xây dựng, thanh quyết toán và đảm bảo đúng quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng mô hình kết hợp bảo tồn nhà vườn Huế đặc trưng với kinh doanh du lịch. Thiết lập và đưa các điểm tham quan du lịch nhà vườn vào các tuyến du lịch cụ thể.

- Chỉ đạo các phòng ban chức năng và các phường nghiêm túc triển khai thực hiện Đề án “Chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng”; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành liên quan trong công tác bảo tồn, phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

2. Sở Tài chính

- Tham mưu thành lập Quỹ hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng; xây dựng cơ chế quy định mức hỗ trợ một phần lãi suất cho vay từ Quỹ hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Chủ trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế hoạt động Quỹ hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí đủ kinh phí trong kế hoạch hằng năm để tổ chức thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả các nội dung của đề án.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tổ chức đưa sản phẩm du lịch tham quan, khai thác nhà vườn truyền thống Huế vào các chương trình quảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch Huế và các tour, tuyến du lịch trong, ngoài nước.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Huế xây dựng các mô hình kết hợp bảo tồn nhà vườn Huế với kinh doanh du lịch. Thiết lập và đưa các điểm tham quan du lịch nhà vườn vào các tuyến du lịch cụ thể.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tham mưu xây dựng Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn lực trong kế hoạch hàng năm cho Ủy ban nhân dân thành phố Huế để tổ chức thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả các nội dung của đề án.

- Kêu gọi, xúc tiến đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước nhằm huy động mọi nguồn lực tham gia thực hiện đề án.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tư vấn kinh nghiệm, hỗ trợ tạo lập và phục hồi vườn thông qua chương trình khuyến nông và các dự án liên quan.

6. Sở Xây dựng

- Rà soát lại các quy hoạch liên quan tránh xung đột với chính sách quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng.

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp tục nghiên cứu xây dựng quy hoạch các khu vực nhà vườn tỉnh.

7. Các chủ nhà vườn tham gia Đề án

a) Thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng theo quy định.

b) Các nhà vườn được cấp có thẩm quyền phê duyệt tham gia đề án được xem xét hỗ trợ các chính sách theo Quyết định này.

c) Các nhà vườn đã và đang thực hiện theo chính sách của Quyết định số 1183/2006/QĐ-UBND ngày 05/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án “chính sách bảo vệ nhà vườn Huế giai đoạn 2006 - 2010” sẽ được tiếp tục xem xét hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này như sau:

- Đối với những nhà vườn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ và hoàn thành công tác trùng tu, tôn tạo nhà chính sẽ tiếp tục được hưởng các chính sách khác ngoài chính sách hỗ trợ trùng tu, tôn tạo nhà chính.

- Đối với những nhà vườn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ nhưng chưa triển khai thì được xem xét hỗ trợ theo quy định của chính sách mới.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/06/2015
    Ban hành
  2. 04/07/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/08/2024
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.