Quyết định

Ban hành danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 25/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
9/6/2015
Ngày hiệu lực
19/6/2015
Người ký
Doãn Văn Hưởng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2018/QĐ- UBND (hiệu lực 10/12/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính về quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 260/TTr-STC ngày 22/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

2. Các nội dung khác về quản lý, tính hao mòn tài sản cố định được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính về quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù có giá trị từ 05 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng

STT

Danh mục

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ hao mòn (%năm)

Loại 1

Lĩnh vực giáo dục – Đào tạo

 

- Thiết bị dạy học, thí nghiệm (các môn học)

10

10

Loại 2

Lĩnh vực Kho học – Công nghệ

 

- Máy đo phóng xạ; đo liều phóng xạ

8

12,5

Loại 3

Lĩnh vực Nông nghiệp & PTNT

 

- Thiết bị thí nghiệm phục vụ kiểm nghiệm giống (phục vụ thí nghiệm, nghiên cứu khoa học)

5

20

Loại 4

Lĩnh vực Văn hóa – Thể thao

 

- Tài sản chuyên ngành Thư viện

5

20

 

- Tài sản chuyên ngành Nghệ thuật biểu diễn

5

20

 

- Nhóm tài sản lĩnh vực vực chiếu phim

5

20

 

- Tài sản lĩnh vực thể thao

5

20

 

- Tài sản phục vụ quản lý nhà nước ngành văn hóa

5

20

Loại 5

Lĩnh vực y tế

 

- Tài sản, trang thiết bị phẫu thủ thuật

5

20

 

- Tài sản, trang thiết bị thí nghiệm, hỗ trợ

5

20

Loại 6

Tài sản cố định đặc thù khác

5

20

Điều 3. Danh mục, giá quy ước của tài sản cố định đặc biệt

STT

Danh mục

Giá quy ước (triệu đồng)

Loại 1

Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực Văn hóa vật thể

 

 

- Di tích, danh thắng cấp quốc gia

100

 

- Di tích, danh thắng cấp tỉnh

50

 

- Hiện vật trong bảo tàng, phục vụ trưng bày

5 - 10

Loại 2

Tài sản đặc biệt khác

5 - 10

Điều 4. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình

STT

Danh mục

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ hao mòn (% năm)

Loại 1

Quyền tác giả, tác phẩm

 

 

 

- Kịch bản các loại

4

25

 

- Tác phẩm (báo chí, âm nhạc, mỹ thuật, điện ảnh, văn học....)

4

25

Loại 2

Quyền đối với giống cây trồng

 

 

 

- Quyền đối với cây trồng (chứng nhận cây giống gốc, vườn cây đầu dòng)

Theo thời gian sử dụng ghi trên chứng nhận (tối thiểu là 04 năm)

Theo thời gian ghi trên chứng nhận (tối đa là 25%)

 

- Công nhận giống sản xuất (bản quyền tác giả)

Theo thời gian ghi trên chứng nhận (tối thiểu là 04 năm)

Theo thời gian ghi trên chứng nhận (tối đa là 25%)

Loại 3

Phần mềm ứng dụng

 

 

 

- Cơ sở dữ liệu

5

20

 

- Phần mềm kế toán

5

20

 

- Các loại phần mềm ứng dụng khác

5

20

Loại 4

Tài sản cố định vô hình khác

5

20

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và đề xuất với Sở Tài chính việc sửa đổi, bổ sung:

a) Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;

b) Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính;

c) Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định vô hình theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổng hợp đề xuất của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi số kế toán, hạch toán theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.

Điều 6. Thời gian áp dụng

Các nội dung quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/06/2015
    Ban hành
  2. 19/06/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.