Quyết định

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 25/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
20/5/2014
Ngày hiệu lực
30/5/2014
Người ký
Nguyễn Đức Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Biển và hải đảo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 03/03/2017).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 25/2014/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 20 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC BIỂN, HẢI ĐẢO VÀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc UBND các cấp;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi Cục trưởng Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Cường

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC BIỂN, HẢI ĐẢO VÀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị (Sở Tài nguyên và Môi trường); giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, hải đảo và khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

2. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở và kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

3. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Đối với lĩnh vực biển và hải đảo:

a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền:

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề biển, đảo;

- Dự thảo văn bản thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Dự thảo văn bản thẩm định hoặc cấp phép các dự án đầu tư công trình trang thiết bị, dự án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực biển và hải đảo đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.

c) Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về biển, đảo đối với công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

d) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chuyên ngành khai thác, sử dụng tài nguyên các vùng biển, ven biển và hải đảo trên địa bàn quản lý của tỉnh; đề xuất việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và bảo đảm quyền của tổ chức, của công dân trên các đảo tiền tiêu, các đảo ven bờ.

e) Thống kê, đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh.

f) Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký, cấp phép trước khi trình Giám đốc Sở quyết định đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

g) Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

h) Điều tra và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc thiên tai trên biển; thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường bờ biển; phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của tỉnh.

i) Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng phát triển công nghệ biển, ven biển; thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh;

k) Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến biển, hải đảo thuộc phạm vi chức năng theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu:

a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh và kiểm tra việc thực hiện.

b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.

c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và tỉnh trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn tỉnh.

d) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án quốc gia về ứng phó với đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

e) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức đoàn thể tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.

f) Tổng hợp và báo cáo tình hình, tác động của biến đổi khí hậu đối với các yếu tố tự nhiên, con người và kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất và kiến nghị các biện pháp ứng phó thích hợp.

3. Những nhiệm vụ và quyền hạn khác:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức của cộng đồng về biển, hải đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.

b) Kiểm tra, giám sát và đề xuất xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa các tổ chức, cá nhân về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Quản lý tổ chức, biên chế công chức, tài chính, tài sản thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và theo quy định của pháp luật.

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Chi cục

a) Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn có Chi Cục trưởng và không quá 02 Phó Chi Cục trưởng.

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi Cục trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chi Cục trưởng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định theo đề nghị của Chi Cục trưởng.

c) Chi Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về toàn bộ hoạt động của Chi cục.

d) Phó Chi Cục trưởng là người giúp Chi Cục trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi Cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi Cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục, gồm 03 phòng:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Nghiệp vụ về Biển và Hải đảo;

- Phòng Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu.

b) Lãnh đạo Phòng gồm Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, và điều động công chức của Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế của Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn là biên chế hành chính được UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm, Chi cục xây dựng đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Việc bố trí cán bộ, công chức của Chi cục phải căn cứ vào vị trí việc làm, ngạch công chức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do Nhà nước quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Chi Cục trưởng Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn căn cứ các quy định trong Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc Chi cục.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, Chi Cục trưởng Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn có trách nhiệm phản ánh, đề nghị với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/05/2014
    Ban hành
  2. 30/05/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/03/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Biển và hải đảo

25/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Quyết định
06/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển 05 năm (2021-2026) trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2022Quyết định
20/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2021Quyết định
29/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2025 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2021Quyết định
17/2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đọn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 2/11/2021Quyết định
24/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/8/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.