Quyết định

Về việc sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 25/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
4/5/2013
Ngày hiệu lực
14/5/2013
Người ký
Thái Văn Hằng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 20/06/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 264/2009/NQ-HĐND ngày 23/7/2009 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 939/TTr-STC ngày 15 tháng 4 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 05/9/2009 của UBND tỉnh về việc quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:

 TT

ĐỐI TƯỢNG THU

ĐVT

Mức thu

(đồng)

 

1

Nhóm 1: Hộ gia đình không tham gia kinh doanh dịch vụ, gồm:

 

 

a)

Các hộ gia đình thuộc:

Phường (trừ khối 15 phường Cửa Nam; khối Yên Giang phường Đông Vĩnh; các khối nhập vào phường Vinh Tân từ xã Hưng Thịnh - Hưng Nguyên).

Khẩu/tháng

 

3.000

 

Các hộ 2 bên đường Nguyễn Trãi thuộc xã Nghi Phú, các hộ 2 bên đường Đặng Thai Mai đến khu Công nghiệp Bắc Vinh; các hộ hai bên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh các hộ 2 bên đường Quốc lộ 46 thuộc thành phố Vinh; các hộ 2 bên đường Lê Viết Thuật thuộc xã Hưng Lộc (thành phố Vinh);

Khẩu/tháng

 

 

3.000

 

 

Các hộ trên các trục đường Bình Minh, đường số II, đường Sào Nam, các trục đường dọc, đường ngang quy hoạch trên 7m (thị xã Cửa Lò);

 

Các hộ 2 bên đường Quốc lộ 48 thuộc thị xã Thái Hoà.

 

b)

Các hộ gia đình còn lại thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hoà; thị trấn; các hộ gia đình hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc thị tứ các huyện.

Khẩu/tháng

 

    2.000

 

c)

Các hộ gia đình còn lại

Khẩu/tháng

1.500

 

2

Nhóm 2. Các hộ tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ (kể cả các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân)

 

 

 

a)

Các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 4 lao động trở lên và các hộ thải nhiều rác như bán xăm lốp ôtô, sửa chữa ôtô xe máy, bán vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, chế biến nông lâm thuỷ hải sản, giết mổ gia súc,…

Hộ/tháng

 

100.000

 

b)

Các hộ kinh doanh dịch vụ có sử dụng từ 2 đến 3 lao động

Hộ/tháng

80.000

 

c)

Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, hàng tạp hoá sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

60.000

 

d)

Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ khác nhưng sử dụng 1 lao động

Hộ/tháng

30.000

 

e

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các hộ dịch vụ rửa xe máy

 

 

 

- Thành phố Vinh

 

 

 

+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, không rửa xe ôtô

Hộ/tháng

120.000

 

+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, kết hợp rửa xe ôtô

Hộ/tháng

160.000

 

+ Rửa trên 20 xe /1 ngày, không rửa xe ôtô

Hộ/tháng

160.000

 

+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, kết hợp rửa xe ôtô

Hộ/tháng

200.000

 

- Thị xã, các thị trấn và thị tứ

 

 

 

+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, không rửa xe ôtô

Hộ/tháng

80.000

 

+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, kết hợp rửa xe ôtô

Hộ/tháng

120.000

 

+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, không rửa xe ôtô

Hộ/tháng

120.000

 

+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, kết hợp rửa xe ôtô

Hộ/tháng

160.000

 

- Các khu vực khác:

 

 

 

+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, không rửa xe ôtô

Hộ/tháng

40.000

 

+ Rửa 20 xe/1 ngày trở xuống, kết hợp rửa xe ôtô

Hộ/tháng

60.000

 

+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, không rửa xe ôtô

Hộ/tháng

60.000

 

+ Rửa trên 20 xe/1 ngày, kết hợp rửa xe ôtô

Hộ/tháng

80.000

 

3

Nhóm 3: Các tổ chức

 

 

 

a)

Các cơ quan hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu, lực lượng vũ trang, an ninh quốc phòng và các đơn vị có tính chất hành chính.. Bao gồm cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (kể cả bệnh viện, trung tâm y tế, nhà điều dưỡng), ban quản lý chợ, ga, bến bãi; trường học; trung tâm dạy nghề; văn phòng công ty; văn phòng đại diện; văn phòng hành chính; doanh trại các lực lượng vũ trang và an ninh quốc phòng; các đơn vị hành chính khác. (Mức thu xác định theo người nhưng tối đa không quá 100.000đồng/đơn vị/tháng)

Người/tháng

 

 

 

1.500

 

b)

 

 

 

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ

 

 

 

+ Đơn vị có có sử dụng dưới 15 lao động hoặc đơn vị có doanh thu dưới 30 triệu đồng/tháng

Đơn vị/tháng

90.000

 

+ Đơn vị có sử dụng từ 15 đến 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu từ 30 triệu đồng đến 80 triệu đồng/tháng

Đơn vị/tháng

170.000

 

+ Đơn vị có trên 40 lao động hoặc đơn vị có doanh thu trên 80 triệu đồng/tháng

Đơn vị/tháng

200.000

 

c)

 

 

- Đơn vị kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách: Mức thu xác định theo giường nhưng tối đa không quá 200.000đồng/đơn vị/tháng.

 

 

 

+ Khách sạn

Giường/tháng

10.000

 

+ Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà khách

Giường/tháng

7.000

 

 

d)

 

 

 

- Đơn vị dịch vụ ăn uống:

 

 

 

+ Đơn vị ăn uống có doanh thu trên 50 triệu đ/tháng

Đơn vị/tháng

200.000

 

+ Đơn vị ăn uống có doanh thu từ 30 đến 50 triệu đ/tháng

Đơn vị/tháng

170.000

 

+ Các đơn vị ăn uống dịch vụ có doanh thu dưới 30 triệu đ/tháng

Đơn vị/tháng

120.000

 

4

Nhóm 4: Chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm, tụ điểm vui chơi giải trí, mức thu được xác định theo hộ hoặc m2 sử dụng nhưng tối đa không quá 160.000đ/m3 rác. Cụ thể:

 

 

 

 

a

 

 

 

 

 

 

 

 

Chợ Vinh, chợ Ga Vinh (Các hộ có địa điểm cố định kinh doanh cố định).

 

 

 

- Hàng ăn:

 

 

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Hộ/tháng

40.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng.

Hộ/tháng

50.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

60.000

 

- Hàng tươi sống:

 

 

 

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Hộ/tháng

30.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng/tháng.

Hộ/tháng

35.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

40.000

 

- Hàng khác

Hộ/tháng

25.000

 

b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chợ họp thường xuyên ở thành phố Vinh (ngoài chợ Vinh, chợ Ga Vinh), thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hoà (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định) .

 

 

 

- Hàng ăn:

 

 

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Hộ/tháng

15.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

25.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

30.000

 

- Hàng tươi sống:

 

 

 

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng /tháng trở xuống

Hộ/tháng

12.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đến 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

15.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

20.000

 

- Hàng khác

Hộ/tháng

10.000

 

c

 

 

 

 

 

Chợ họp thường xuyên ở các thị trấn, thị tứ (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

 

 

 

- Hàng ăn:

 

 

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Hộ/tháng

10.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

15.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

20.000

 

- Hàng tươi sống:

 

 

 

+ Hộ có doanh số bán từ 3 triệu đồng/tháng trở xuống

Hộ/tháng

5.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 3 triệu đồng/tháng đến 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

10.000

 

+ Hộ có doanh số bán bình quân trên 5 triệu đồng/tháng

Hộ/tháng

15.000

 

- Hàng khác

Hộ/tháng

5.000

 

d

 

 

Chợ họp thường xuyên ở các khu vực còn lại (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

 

 

 

- Hàng ăn, hàng tươi sống

Hộ/tháng

5.000

 

- Hàng khác

Hộ/tháng

4.000

 

e

Chợ họp không thường xuyên (các hộ có địa điểm kinh doanh cố định)

Hộ/tháng

3.000

 

f

Nhà ga, bến xe, các trung tâm văn hoá thể thao, tụ điểm vui chơi giải trí (sân vận động, nhà văn hoá, nhà hát, rạp chiếu phim,..).tính trên diện tích sử dụng thực tế của nhà chờ và sân ga, bãi đỗ xe, sân vận động, nhà văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim,…

M2/tháng

 

 

 

160

 

           

Điều 2. Quyết định này có hiệu hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 05/9/2009 của UBND tỉnh Quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/05/2013
    Ban hành
  2. 14/05/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/10/2013
  4. 20/06/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.