|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập _______________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở GD&ĐT tại Tờ trình số 926/TTr-GD&ĐT ngày 27/8/2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển đổi 158 trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình trường mầm non công lập (có danh sách đính kèm) từ ngày 20/9/2010. Điều 2. Nội dung chuyển đổi: 1. Về tổ chức và hoạt động: Các trường mầm non bán công sau khi chuyển sang công lập hoạt động theo Điều lệ trường mầm non; thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của đơn vị sự nghiệp công lập theo qui định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ qui định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Về nhân sự: Giữ nguyên số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong biên chế và hợp đồng đã được đóng bảo hiểm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ giáo dục mầm non giai đoạn 2007-2010. a) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong biên chế: Tiếp tục công tác và được hưởng mọi quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước. b) Đối với giáo viên hợp đồng đã được hỗ trợ lương và bảo hiểm theo Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của HĐND tỉnh và Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 26/6/2007của UBND tỉnh về việc hỗ trợ giáo dục mầm non giai đoạn 2007-2010 và giáo viên đã được hợp đồng đóng bảo hiểm xã hội ở các trường mầm non công lập trước ngày 15/9/2010: Được xét tuyển vào viên chức sự nghiệp giáo dục theo các văn bản quy định hiện hành; thời điểm tính tuổi xét tuyển được tính từ khi được đóng bảo hiểm. Những giáo viên không đủ điều kiện tuyển vào viên chức sự nghiệp giáo dục được tiếp tục hợp đồng, được hưởng lương và đóng bảo hiểm theo trình độ đào tạo. Những giáo viên có tuổi đời từ 50 tuổi trở lên không có nhu cầu tiếp tục làm việc thì được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí nghỉ việc một lần với mức hỗ trợ cho mỗi năm công tác bằng một tháng lương theo mức lương tối thiểu tại thời điểm nghỉ việc. 3. Về cơ sở vật chất, tài chính: a) Về cơ sở vật chất: Thực hiện theo khoản 5 Điều 6 Chương II Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 8/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công, cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở mầm non, phổ thông công lập. b) Về tài chính: Các trường sau khi chuyển đổi sang công lập hoạt động theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 của chính phủ Quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan: 1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở KH&ĐT, các ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở GD mầm non bán công trong tỉnh thực hiện quy trình, thủ tục chuyển đổi theo Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT ngày 8/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoàn thành trước ngày 1/10/2010. 2. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh giao bổ sung ngân sách giáo dục mầm non năm 2010 sau khi chuyển đổi sang công lập; giao chỉ tiêu ngân sách giáo dục mầm non hàng năm theo qui định. 3. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở GD&ĐT xây dựng định mức để giao chỉ tiêu biên chế hàng năm theo kế hoạch. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị: Chỉ đạo các Phòng GD&ĐT, Nội vụ thực hiện việc chuyển đổi các trường mầm non theo đúng tiến độ và thực hiện phân cấp quản lý theo Điều lệ trường mầm non. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và hiệu trưởng các trường mầm non có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập
Số hiệu: 25/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 16/9/2010
- Ngày hiệu lực
- 26/9/2010
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Thông tư · 11/2009/TT-BGDĐT
Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.