|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái _________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Căn cứ Thông tư số 22/2010/TT-LĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 131/TTr- LĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) _______________________ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Quy định này áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã, phường) trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Việc tổ chức đánh giá, công nhận và chế độ khen thưởng xã phường phù hợp với trẻ em phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ và đúng quy định. 2. Do Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức đánh giá, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thẩm định, công nhận và được thực hiện mỗi năm một lần. 3. Có sự tham gia của các ngành, các tổ chức đoàn thể ở địa phương. Điều 3. Xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường, phù hợp với trẻ em Tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em gồm có 25 chỉ tiêu với số điểm được đánh giá tương ứng với mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, cụ thể như sau:
Điều 4. Điều kiện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em nếu đạt được số điểm theo quy định sau đây (số điểm tối đa là 1.000 điểm): 1. Đạt từ 750 điểm trở lên đối với các xã, phường của thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ. 2. Đạt từ 650 điểm trở lên đối với các xã, thị trấn còn lại của tỉnh. Điều 5. Giấy công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em Giấy công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em được sử dụng thống nhất trong toàn tỉnh (Mẫu số 3 - theo khổ A4 nằm ngang; chiều rộng 29,7cm, chiều cao 21cm). Điều 6. Trình tự và thủ tục công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã, phường 1. Để đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy định tại Điều 3 của qui định này. Cụ thể: a, Công chức Văn hóa xã hội chuyên trách về công tác Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu: Chỉ tiêu 1, Chỉ tiêu 3, Chỉ tiêu 4, Chỉ tiêu 11 theo chức năng của ngành Lao động- Thương binh và Xã hội. - Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu của các ngành theo quy định xã, phường, phù hợp với trẻ em. b, Công chức Tư pháp - Hộ tịch báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 2. c, Trưởng Công an xã báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 5, Chỉ tiêu 6, Chỉ tiêu 7, Chỉ tiêu 8, Chỉ tiêu 9. d, Trạm trưởng Trạm y tế báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 10, Chỉ tiêu 12, Chỉ tiêu 13, Chỉ tiêu 14, Chỉ tiêu 15, Chỉ tiêu 17, Chỉ tiêu 18, Chỉ tiêu 19. đ, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Công chức văn hóa xã hội báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 23, Chỉ tiêu 24, Chỉ tiêu 25. e, Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 22. f, Hiệu trưởng trường Tiểu học báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 21. g, Hiệu trưởng trường Mầm non báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 20. Trong trường hợp chưa tách trường, Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học của xã, phường báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 20, Chỉ tiêu 21, Chỉ tiêu 22. 2. Thành lập Hội đồng đánh giá cấp xã, phường để đánh giá việc thực hiện tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em theo Quy định này. Cụ thể: a, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; b, Thường trực Hội đồng là công chức Văn hóa xã hội chuyên trách về Lao động - Thương binh và Xã hội; c, Các thành viên gồm đại diện các ngành, đoàn thể ở xã, phường: Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở; Hiệu trưởng trường Tiểu học, Hiệu trưởng trường Mầm non, Trạm trưởng Trạm y tế; Trưởng Công an; Công chức Tư pháp- Hộ tịch; Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân. 3. Hội đồng đánh giá cấp xã, phường có nhiệm vụ: a, Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu qui định tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em ban hành kèm theo Quy định này xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu; b, Các cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng xã, phường đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. c, Nếu đạt được điểm chuẩn theo quy định tại Điều 4 quy định này thì làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Hồ sơ gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 4. Hồ sơ cấp xã, phường gồm: a, Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. b, Biên bản họp Hội đồng đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em (Mẫu số 1). c, Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em (Mẫu số 2). Điều 7. Trình tự và thủ tục công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a, Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ do Ủy ban nhân cấp xã, phường chuyển đến. b, Thẩm định hồ sơ, tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện và đề nghị thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện. c, Hoàn thiện hồ sơ công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em sau khi Hội đồng cấp huyện đánh giá, thống nhất công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện để đánh giá, xét công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. Thành phần của Hội đồng xét duyệt cấp huyện gồm có: - Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các thành viên là lãnh đạo các ngành, đoàn thể: Giáo dục- Đào tạo; Văn hoá, Thể Thao và Du Lịch; Y tế; Công An; Tư pháp; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân. 3. Hội đồng xét duyệt cấp huyện có nhiệm vụ: a, Xem xét các báo cáo, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu theo Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em ban hành kèm theo Điều 3 của quy định này và xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu của từng xã, phường; b, Cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng cấp huyện đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. c, Nếu xã, phường đạt được điểm chuẩn theo quy định xã, phường phù hợp với trẻ em thì làm Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng theo Điều 11 của Quy định này. 4. Hồ sơ cấp huyện gồm: a, Báo cáo thẩm định của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội về kết quả đạt được các chỉ tiêu và điểm số của các xã, phường theo Điều 3 của Quy định này. b, Biên bản họp Hội đồng xét duyệt cấp huyện về việc công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. c, Tờ trình của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện; d, Tờ trình của Hội đồng xét duyệt cấp huyện đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; đ, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em, kèm theo giấy công nhận. Điều 8. Thời gian đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em a, Thời gian đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã, phường được thực hiện và hoàn tất hồ sơ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. b, Thời gian công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện được thực hiện và hoàn tất thủ tục trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Cấp huyện: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Cấp tỉnh: Trước ngày 30 tháng 12 hàng năm, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a, Chủ trì triển khai tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát các địa phương trong tỉnh thực hiện Quy định này; b, Xây dựng Đề án phát triển xã phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010- 2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai. c, Tổng hợp tình hình thực hiện quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ “xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em” vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan nghiên cứu đưa việc đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm đối với các địa phương. 4. Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Quy định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy định này. Điều 11. Khen thưởng 1. Xã, phường đã được công nhận tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định này, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng. Mức tiền thưởng hàng năm đối với xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em tương đương với mức tiền thưởng hàng năm đối với đơn vị, tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng. 2. Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có thành tích tiêu biểu trong việc thực hiện quy định này được xem xét khen thưởng thành tích theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 12. Kinh phí thực hiện 1. Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu và kế hoạch kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Kinh phí khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em quy định tại Điều 11 của Quy định này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng. 3. Nguồn kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh. 4. Nguồn kinh phí khen thưởng các xã đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được cấp từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh. 5. Ngoài các nguồn kinh phí tỉnh cấp, Ủy ban nhân dân các cấp tùy theo điều kiện và khả năng kinh tế, hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em của địa phương theo thẩm quyền được giao. Điều 13. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 25/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 20/10/2010
- Ngày hiệu lực
- 30/10/2010
- Người ký
- Phạm Thị Thanh Trà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/08/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 20/10/2010Ban hành
- 30/10/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2020Thay thế bởi Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 37/2010/QĐ-TTg
Ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.