|
QUYẾT ĐỊNH V/v quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí - lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 31/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, kỳ họp thứ 6; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. 1. Phạm vi áp dụng: Phí chợ được áp dụng thống nhất ở tất cả các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kể cả các chợ đã được xây dựng bằng phương thức tổ chức đấu giá, đấu thầu hoặc có sự đóng góp của nhân dân xây dựng theo phương thức ''Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Trung tâm Thương mại siêu thị Đà Nẵng không áp dụng theo Quyết định này. 2. Đối tượng nộp phí chợ: a) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ; b) Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ; c) Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải chở hàng hoá ra vào chợ. Điều 2. 1. Mức thu phí đối với hộ kinh doanh tại chợ:
Việc phân loại chợ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. 2. Mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra vào chợ:
Tải trọng của từng loại phương tiện vận tải áp dụng mức thu phí là tải trọng theo thiết kế. Mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra vào các chợ đầu mối bằng 50% mức thu nêu tại khoản này. Điều 3: Cơ quan thu phí chợ, bao gồm: 1. Công ty Quản lý các chợ Đà Nẵng; 2. Ban Quản lý chợ thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện; 3. Xí nghiệp Cảng cá Thuận Phước; 4. Ban Quản lý âu thuyền Thọ Quang; 5. Ủy ban nhân dân các xã, phường; 6. Ban quản lý chợ thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường. Điều 4. Quản lý và sử dụng phí chợ: 1. Việc trích để lại cho đơn vi thu phí đối với các chợ do Nhà nước đầu tư vốn xây dựng được thực hiện như sau: a) Chợ loại 1: Từ 40% đến 70% trên tổng số phí thu được. b) Chợ loại 2: Từ 65% đến 75% trên tổng số phí thu được. c) Chợ loại 3: Từ 70% đền 80% trên tổng số phí thu được. 2. Số tiền trích để lại cho đơn vị thu phí phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí; số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước của mỗi cấp ngân sách. Điều 5. 1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Thương mại hướng dẫn và quy định mức thu phí theo Điều 2, Quyết định này cho từng chợ cụ thể do thành phố quản lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Thương mại, Cục trưởng Cục Thuế thành phố đề xuất và trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí theo Điều 4, Quyết định này đối với từng chợ cụ thể. 3. Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn và quy định mức thu phí theo Điều 2 Quyết định này cho từng chợ cụ thể do quận, huyện, phường, xã quản lý. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở Tài chính, Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||
V/v quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ
Số hiệu: 25/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 28/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 28/3/2006
- Người ký
- Trần Văn Minh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 28/03/2006Ban hành
- 28/03/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2013Thay thế bởi Quyết định 54/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.