|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc thành lập một số ấp mới ở các xã : Thuận Lợi, Thuận Phú, Đồng Tiến và xã Tân Hưng - huyện Đồng Phú ______________________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố. Căn cứ Quyết định số: 99/1998/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm 1998 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn ở tỉnh Bình Phước và Quyết định số: 15/1999/QĐ-UB ngày 03 tháng 02 năm 1999 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn. Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú tại Tờ trình số 02/TT-UB ngày 14 tháng 01 năm 2005 về việc chia tách và thành lập ấp mới thuộc các xã : Thuận Lợi, Thuận Phú, Đồng Tiến, Tân Hưng, huyện Đồng Phú và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Thành lập 05 ấp “mới” thuộc các xã: Thuận Lợi, Thuận Phú, Đồng Tiến và xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú. Cụ thể như sau : 1. Xã Thuận Lợi. Thành lập ấp Thuận Hòa 2 trên cơ sở lấy toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của tổ 5 và tổ 8 ấp Thuận Hoà; tổ 1 ấp Thuận Tân; tổ 7, tổ 8 (Bù Xăng) và tổ 6 (suối Lùng) ấp Thuận Tiến. Ấp Thuận Hoà 2 có : 639,08 ha diện tích tự nhiên; dân số: 950 khẩu - 149 hộ. Thuộc ấp loại II. Sau khi thành lập ấp Thuận Hòa 2, các ấp : Thuận Hòa, Thuận Tân, Thuận Tiến còn lại: * Ấp Thuận Hòa : 826,7 ha diện tích tự nhiên; dân số: 1.849 khẩu - 403 hộ. Thuộc ấp loại I. * Ấp Thuận Tân : 652,5 ha diện tích tự nhiên; dân số: 1.565 khẩu - 243 hộ. Thuộc ấp loại II. * Ấp Thuân Tiến : 1.020 ha diện tích tự nhiên; dân số: 1.230 khẩu - 228 hộ. Thuộc ấp loại II. 2. Xã Thuận Phú. Chia ấp Thuận Phú II thành 02 ấp “mới” lấy tên là ấp Thuận Phú II và ấp Thuận Phú III. * Ấp Thuận Phú III có : 503 ha diện tích tự nhiên; dân số 1.204 khẩu - 274 hộ. Thuộc ấp loại II. Sau khi thành lập ấp Thuận Phú III. Ấp Thuận Phú II còn lại: 505 ha diện tích tự nhiên; dân số: 1.804 khẩu - 396 hộ. Thuộc ấp loại I. 3. Xã Đồng Tiến: Thành lập 02 ấp “mới” cụ thể như sau : * Thành lập ấp 4 trên cơ sở 260 ha diện tích tự nhiên; dân số 1.144 khẩu - 307 hộ của ấp Cầu 2. Ấp 4 “mới” thuộc ấp loại II. Sau khi thành lập ấp 4. Ấp cầu 2 còn lại: 209 ha diện tích tự nhiên và 1.447 khẩu- 307 hộ. Thuộc ấp loại I. * Thành lập ấp 5 trên cơ sở 456 ha diện tích tự nhiên và 785 khẩu - 207 hộ của ấp 6. Ấp 5 “mới” thuộc ấp loại II. Sau khi thành lập ấp 5. Ấp 6 còn lại: 694 ha diện tích tự nhiên; dân số 765 khẩu - 209 hộ. Thuộc ấp loại II. 4. Xã Tân Hưng. Thành lập ấp Suối Nhung trên cơ sở 2.900 ha diện tích tự nhiên và dân số 484 khẩu - 151 hộ của ấp Pa Pếch . Ấp Suối Nhung “mới” thuộc ấp loại II. Sau khi thành lập ấp Suối Nhung. Ấp Pa Pếch còn lại: 3.400 ha diện tích tự nhiên và 547 khẩu - 155 hộ. Thuộc ấp loại II. Điều 2 : Ủy ban nhân dân huyện Đồng Phú chỉ đạo cho các ngành có liên quan và UBND các xã, tổ chức cho nhân dân ấp mới tiến hành bầu Trưởng, Phó ấp, bàn giao ranh giới các ấp , ổn định tổ chức và chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2005. Điều 3 : Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. |
Quyết định
Về việc thành lập một số ấp mới ở các xã : Thuận Lợi, Thuận Phú, Đồng Tiến và xã Tân Hưng - huyện Đồng Phú
Số hiệu: 25/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 28/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2005
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 69102
Quyết định · 15/1999/QĐ-UB
V/v: sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định tạm thời về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn ban hành kem theo quyết định số 99/1998/QD-UB ngày 8/8/1998 của UBND tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.