|
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- -------------------------------- Số: 25/2002/QĐ-UB Đồng Hới, ngày 25 tháng 3 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Giao chỉ tiêu huấn luyện quân nhân dự bị năm 2002------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994; - Căn cứ điều 14 chương II Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27/8/1996; - Căn cứ Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu quân dự bị năm 2002; - Để nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu của các đơn vị dự bị động viên; - Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng quân sự tỉnh Quảng Bình tại công văn số 352/TT ngày 21 tháng 3 năm 2002, QUYẾT ĐỊNHĐiều I: Giao chỉ tiêu gọi quân nhân dự bị để tập trung huấn luyện, kiểm tra SSCĐ năm 2002 cho các huyện, thị xã như sau: 1. Đối với lực lượng chủ lực của Bộ và Quân khu: - Huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, thị xã Đồng Hới gọi quân nhân dự bị, thuộc đơn vị vùng 3 Hải quân để tập trung huấn luyện. - Huyện Lệ Thuỷ gọi quân dự bị thuộc e830 - Đoàn 337 để tập trung huấn luyện. 2. Đối với bộ đội địa phương tỉnh, huyện, thị xã: - Huyện Bố Trạch gọi quân nhân dự bị của e 996 để huấn luyện và kiểm tra SSCĐ - Thị xã đồng Hới gọi quân nhân dự bị của Tiểu đoàn Cao Xạ để huấn luyện. - Huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, Quảng Trạch, Quảng Ninh gọi lực lượng DB2 huấn luyện tạo nguồn DB1. - 7 huyện thị xã tuyển chọn QNDB tiểu đội trưởng tốt đi đào tạo sĩ quan dự bị. - 7 huyện , thị xã gọi quân nhân dự bị (1 đại đội) của Tiểu đoàn bộ đội địa phương huyện, thị xã để huấn luyện. Điều II. Thời gian huấn luyện. 1. Quân nhân dự bị bổ sung cho các đơn vị chủ lực: a. Đối tượng kiểm tra SSĐV, SSCĐ tại cơ sở từ 1 - 2 ngày. b. Đối tượng tập trung huấn luyện: - Huấn luyện cán bộ và CMKT để nâng cao trình độ ; từ 10 - 15 ngày. - Huấn luyện phân đội: 15 ngày 2. Quân nhân dự bị bổ sung cho các đơn vị tỉnh, huyện: a. Đối tượng kiểm tra SSĐV, SSCĐ tại cơ sở từ 1 - 2 ngày. b. Đối tượng tập trung huấn luyện: - Huấn luyện cán bộ trình độ: từ 10 - 15 ngày. - Huấn luyện chuyển loại CNQS: Từ 15 - 20 ngày - Huấn luyện tạo nguồn - 03 tháng (90 ngày) - Đào tạo SQDB: 03 tháng (90 ngày) 3. Thời gian huấn luyện và kiểm tra các đơn vị hiệp đồng cụ thể với các huyện, thị xã. Điều III: Chế độ đãi ngộ đối với QNDB thực hiện theo Nghị định 39/CP ngày 28/4/1997 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh về lực lượng DBĐV. - Các huyện, thị xã căn cứ chỉ tiêu huấn luyện lập dự toán để đảm bảo cho quân nhân dự bị theo quy định của luật ngân sách. - Kinh phí bảo đảm cho huấn luyện và kiểm tra SSĐV của các đơn vị tỉnh, huyện, thị xã do ngân sách tỉnh, huyện, thị xã đảm nhiệm. Điều IV. BCHQS tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo các huyện, thị xã tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
- Văn phòng BTL QK 4; Để - Văn phòng HĐND; báo - Văn phòng UBND; cáo - Văn phòng tỉnh uỷ; (Đã ký) - Chủ tịch, các phó CT; - 7 huyện, thị xã; - CHTQS 7 huyện, thị xã; Đinh Hữu Cường - BCHQS tỉnh; - Lưu NC.
CHỈ TIÊUGọi huấn luyện quân nhân dự bị năm 2002 (Kèm theo Quyết định số: 25/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2002 của UBND tỉnh)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v Giao chỉ tiêu huấn luyện quân nhân dự bị năm 2002
Số hiệu: 25/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 25/3/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân quân tự vệ
794/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
62/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
23/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
10 /2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Quyết định
09/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.