Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 2497/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
11/11/2011
Ngày hiệu lực
21/11/2011
Người ký
Đàm Văn Bông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 08/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 03/08/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010

của UBND tỉnh Hà Giang, ban hành mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Bộ Lao động - TBXH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TBXH Hà Giang tại Tờ trình số 65/TTr-LĐTBXH ngày 05 tháng 10 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang:

1. Sửa đổi khoản 2 của Điều 4 về đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp như sau:

“2. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ), không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (con đẻ, con nuôi hợp pháp, cháu từ 18 tuổi trở lên do con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp sinh ra theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình) nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.

a) Trường hợp từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1,0): 220.000, đồng/người.

b) Trường hợp từ đủ 80 tuổi trở lên, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1,5): 330.000, đồng/người.

c) Trường hợp người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội (người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng) nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 2,0): 440.000,đồng/người”.

2. Sửa đổi khoản 3 của Điều 4 về đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp như sau:

“3. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng (bao gồm: Lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, kể cả lương hưu theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội (trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng; trợ cấp bệnh nghề nghiệp. Trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, trợ cấp hàng tháng của công nhân cao su nghỉ việc, trợ cấp của cán bộ xã nghỉ việc hưởng theo quy định tại Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản này;

Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1,0): 220.000,đồng/người.”

3. Bổ sung khoản 8 Điều 9 về trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội; điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp; hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú; trợ cấp mai táng như sau:

“8. Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động - TBXH, quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Đối với người cao tuổi bị tàn tật nặng đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì chuyển sang thực hiện trợ cấp theo điểm a và b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này; trường hợp đối tượng vừa thuộc diện hưởng chính sách đối với người cao tuổi và người khuyết tật thì áp dụng một loại chế độ cao nhất.

3. Thời gian tính hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:

a) Trường hợp người từ đủ 80 tuổi trở lên từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về trước thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011;

b) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/11/2011
    Ban hành
  2. 21/11/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/08/2015

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

1887/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Về việc phê duyệt Phương án đổi mới và hiện đại hoá công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2012Quyết định
1993/2010/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2010Quyết định
3328/2009/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Ban hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/9/2009Quyết định
847/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 7/4/2009Quyết định
812/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

V/v Phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 01/2009/BVYHCT; Cung cấp thuốc chế phẩm YHCT, các vị thuốc YHCT chủ yếu cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh năm 2009 của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2009Quyết định
03/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

V/v thành lập Ban cưỡng chế vi phạm hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2009Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.