Quyết định

V/v ban hành bản quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn ở tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 2484/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
30/12/1997
Ngày hiệu lực
30/12/1997
Người ký
Bùi Huy Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v ban hành bản quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn ở tỉnh Bình Phước.

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ nhiệm vụ và quvền hạn của Ủy ban Nhân dân tỉnh được quy định trong luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trn.

- Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính-vt giá tỉnh.

QUYẾT ĐNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, thị trấn ở tỉnh Bình Phước".

Điều 2: Quyết định này thay thế quyết định số 2112/QĐ-UB ngày 08/6/1996 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sông Bé (đã được áp dụng tại tỉnh Bình Phước năm 1997)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-vật giá, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các Huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Bùi Huy Thống

QUY ĐỊNH

Về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ Xã, Thị trấn tỉnh Bình Phước.

(Ban hành kèm theo quyết định số: 2484/QĐ-UB, ngày 30/12/1997 của UBND tỉnh Bình Phước)

________________________

A/ VI TRÍ. CHỨC NẤNG CỦA UBND XẢ. THI TRẤN

Điu 1: Xã, thị trấn (dưới đây gọi tắt là xã) là đơn vị hành chính cơ sở. Chính quyền xã là cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước 4 cấp của nước ta. Ủy ban Nhân dân xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng Nhân dân xã đồng thời chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban Nhân dân cấp trên trực tiếp.

Ủy ban Nhân dân xã có chức năng quản lý hành chính Nhà nước về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và chăm lo đời sống nhân dân trên địa bàn. Nhằm đảm bảo cho hiến pháp và pháp luật được tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh ở địa phương phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, đảm bảo quyền lợi của công dân, động viên mọi người công dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Cán bộ xã là những cán bộ được bầu cử theo nhiệm kỳ, cán bộ chuyênmôn, nghiệp vụ làm việc tại xã và được hưởng chế độ sinh hoạt phí hàng tháng.

B/ SNG CÁN B CHO TỪNG LOI XÃ VÀ MỨC SINH HOAT PHÍ

Điều 2: Quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, chính quyền ở xã hưởng sinh hoạt phí như sau:

- Xã loại 1 bố trí không quá 20 cán bộ.

- Xã loại 2 bố trí không quá 18 cán bộ.

- Xã loại 3 bố trí không quá 16 cán bộ.

- Xã loại 4 bố trí không quá 14 cán bộ.

Các xã biên giới bao gồm: Lộc Thành, Lộc Tấn, Lộc Hoà, Lộc An, Tân Tiến, Thanh Hoà, Thiện Hưng, Hưng Phước thuộc huyện Lộc Ninh và xã Đakơ thuộc huyện Phước Long được bố trí thêm 9 dân quân thường trực cho mỗi xã.

Riêng xã Thanh Lương thuộc huyện Bình Long được bố trí 7 dân quân thường trực

Số lượng cán bộ quy định cho từng loại xã nêu trên tính cả cán bộ biệt phái do Huyện điều về và chức danh Bí thư kiêm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân (nếu có).

Cãn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình đặc điểm cụ thể của xã để bố trí cán bộ hợp lý, đảm bảo hoàn thành mọi mặt công tác của xã. Không được bố trí số lượng cán bộ cao hơn quy định tại điều 2 này.

Điều 3: Khu, ấp, thôn, sóc được phân loại và thống nhất tên gọi như sau:

1/ Xã đươc phân thành 4 loại:

a/ Xã loại 1 bao gồm:

- Các Thị trấn trong tỉnh, các xã biên giới, các xã có trên ½ dân số là đồng bào dân tộc và các xã miền núi được quy định tại quyết định số 21/QĐ-UB ngày 26/01/993, quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 và quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997 của Bộ trưởng-Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc và miền núi.

- Các xã có trên 9.000 dân

b/ Xã loại 2 bao gồm: Các xã có từ 6.000 đến dưới 9.000 dân

c/ Xã loại 3 bao gồm: Các xã có từ 3.000 đến dưới 6.000 dân

d/ Xã loại 4 bao gồm: Các xã có dưới 3.000 dân.

2/ Dưới xã có các khu, ấp, thôn, sóc nay thống nhất tên gọi như sau:

- Dưới thị trấn gọi là khu

- Dưới xã gọi là ấp, những xã có số dồng bào dân tộc ít người mà trước đây tên gọi là sóc thì có thể được giữ nguyên tên gọi là sóc (dưới đây gọi tắt là ấp)

Ấp được phân thành 3 loại như sau:

* Ấp loại 1: Gồm các ấp có trên 300 hộ

* Ấp loại 2: Gồm các ấp có từ 150 hộ đến dưới 300 hộ

* Ấp loại 3: Gồm các ấp cố dưới 150 hộ

Điu 4: Căn cứ vào số lượng cán bộ hưởng sinh hoạt phí được quy định tại điều 2 nêu trên để bố trí vào các chức danh như sau:

a/ Hệ Đảng:

- Bí thư Đảng ủy xã (hoặc bí thư chi bộ nơi chưa thành lập Đảng ủy).

- Phó bí thư (hoặc thường trực cấp ủy xã).

b/ Hệ chính quyền:

* Hội đồng Nhân dân xã:

- Chủ tịch Hội dồng Nhân dân (có thể do đồng chí Bí thư kiêm nhiệm).

- Phó chủ tịch Hội đồng Nhân dân.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Nhân dân và Phó chủ tịch Hội đồng Nhân dân thực hiện theo luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân các cấp.

* Ủy ban Nhân dân xã: Thực hiện theo Nghị định 174/CP ngày 29/9/1994 của chính phủ, cụ thể:

- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phụ trách chung, kinh tế và đất đai.

- 01 Phó chủ tịch phụ trách nội chính trực tiếp làm Trưởng Công an hoặc phụ trách nông nghiệp, hoặc phụ trách khối văn xã.

- 01 Ủy viên Ủy ban Nhân dân phụ trách công tác quân sự trực tiếp làm xã đội trưởng.

- 01 Ủy viên Ủy ban Nhân dân phụ trách công tác tài chính, ngân sách, kế hoạch, thống kê, thương nghiệp, dịch vụ.

- 01 Ủy viên Ủy ban Nhân dãn phụ trách công tác vãn hoá xã hội trực tiếp làm công tác môi trường, văn hoá thông tin-thể dục thể thao.

- 01 Ủy viên Ủy ban Nhân dân phụ trách công tác giao thông, xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

- 01 Ủy viên Ủy ban Nhân dân phụ trách công tác văn phòng.

- 01 văãn thư, đánh máy, lưu trữ, thủ quỹ.

- 01 cán bộ phụ trách tư pháp, hộ tịch, hòa giái.

- 01 cán bộ phụ trách công tác thanh tra nhân dân.

- 01 cán bộ phụ trách công tác địa chính, sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi, xay dựng, nhà đất.

- 01 cán bộ phụ trách công tác lao dộng-TBXH và công tác BHXH

- 01 cán bộ phụ trách công tác dân số KHHGĐ và báo vệ chăm sóc trẻ em

- 01 kế toán ngân sách

- 01 Phó công an (hoặc cán bộ) giúp Trưởng công an thực hiện công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu và an ninh trật tự địa phương.

- 01 xã đội phó (hoặc cán bộ) giúp xã đội trưởng thực hiện công tác quân sự địa phương.

Căn cứ vào tình hình đặc điểm cụ thể của từng xã, Ủy ban Nhân dân huyện hướng dẫn các xã bố trí số lượng cán bộ phù hợp với từng loại xã, đảm bảo hoàn thành mọi mặt công tác của xã.

Điều 5: Mức sinh hoạt phí hàng tháng Đối với cán bộ làm công tác đảng, chính quyền, đoàn thể ở xã được thực hiện theo Nghị định 50/CP của Chính phủ và tỉnh trợ cấp thêm, cụ thể:

- Bí thư, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Chủ tịch Ủy han Nhân 'dân xã: 200.000 đồng. Ngân sách tỉnh trợ cấp thêm: 100.000 đồng.

- Phó bí thư, Phó chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân, Trưởng Công an, Xã đội trưởng, Trưởng các đoàn thể như quy định tại điều 7: 180.000 đồng. Ngân sách tỉnh trợ cấp thêm: 70.000 đồng.

- Ủy viên Ủy ban Nhân dân xã, Trưởng đầu ngành, Phó Công an, xã đội phó: 160.000 đồng. Ngân sách tỉnh trợ cấp thêm: 40.000 đồng.

- Các chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân xã còn lại: 160.000 đồng

- Dân quân thường trực các xã biên giới không hưởng sinh hoạt phí mà do Ngân sách tỉnh trợ cấp hàng tháng: 100.000 đồng/người.

Điều 6: Mỗi ấp dược bố trí 01 Trưởng ấp do nhân dân trong ấp chọn cử, Ủy ban Nhân dân xã quyết định. Nhiệm kỳ của Trưởng ấp là 2 năm rưỡi.

Mỗi ấp dược hưỏng chế độ công tác phí hàng tháng và ngân sách tỉnh trợ cấp thêm phụ cấp khoán cho từng loại ấp như sau:

* Ấp loại 1 được hưởng:

- Chế độ công tác phí: 40.000 đồng

- Trợ cấp thêm: 160.000 đồng

* Ấp loại 2 được hưởng:

- Chế độ công tác phí: 40.000 đồng

- Trợ cấp thêm: 130.000 đồng

* Ấp loại 3 được hưởng:

- Chế độ công tác phí: 40.000 đồng

- Trợ cấp thêm: 100.000 đồng

Ấp không phải là một cấp hành chính.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng ấp được thực hiện theo quyết định 164/TCCP-CCVC ngày 29/6/1995 của Ban Tổ chức-cán bộ Chính phủ.

Việc tách, nhập ấp phải qua khảo sát thực tế và được thống nhất trước với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh sau đó Ủy ban Nhân dân Huyện ra quyết định.

Điều 7: Khoản kinh phí hoạt động hàng năm cho: Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội chữ thập đỏ, Hội cựu chiến Bình, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở xã như sau:

Mỗi đoàn thể: 2.000.000 dồng

Điều 8: a/ Trường hợp Bí thư kiêm chủ tịch Hội dồng Nhân dân hoặc kiêm Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thì mỗi tháng được hưởng thêm phụ cấp trách nhiệm là 30.000 đồng (kể cả cán bộ biệt phái). Nếu là cán bộ biệt phái thì tiền lương và phụ cấp (nếu có) do cơ quan điều động chi trả (do ngân sách huyện hoặc ngân sách Đảng Huyện ủy).

Nếu 01 cán bộ kiêm nhiệm nhiều chức danh khác thì chỉ hưởng mức sinh hoạt phí chức danh có mức cao nhất.

b/ Các chức danh hưởng sinh hoạt phí nêu tại điều 5 bản quy định này (kể cả mặt trận và đoàn thể) nếu giữ cùng một chức vụ từ nhiệm kỳ thứ 2 trở đi (sau 5 năm) thì được hưởng thêm mức phụ cấp hàng tháng bằng 5% mức sinh hoạt phí được quy định tại điều 11 dưới đây.

Điều 9: a/ Cán bộ xã nghỉ việc được hưởng chế độ hàng tháng theo quyết định số 130/CP, 111/HĐBT nay được hưởng mức trợ cấp hàng tháng kể từ ngày 01/7/1995 theo Nghị định 50/CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã: 100.000 đ/tháng

- Phó bí thư, Chủ tịch UBND xã, Trưởng Công an, xã đội trưởng: 90.000 đ/tháng

- Các chức danh khác còn lại: 80.000 đ/tháng

b/ Trường hợp cán bộ xã đã nghỉ việc đang hưởng chế độ hàng tháng theo quyết định 130/CP, 111/HĐBT ở các tỉnh khác di dân đến Bình Phước để lập nghiệp theo kế hoạch của tỉnh, nếu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định thì Chủ tịch úy ban Nhân dân huyện xem xét ra quyết định tiếp nhận và cho hưởng trợ cấp hàng tháng như cán bộ xã ở tính đồng thời gửi 01 bán về Ban Tổ chức chính quyền và 01 bản gửi về Sở tài chính-vật giá để theo dõi cấp phát.

Điều 10:-a/ Cán bộ xã (trừ cán bộ biệt phái) làm việc tại xã liên tục 5 năm trở lên, không vi phạm kỷ luật từ canh cáo trở lên hoặc bị bãi nhiệm, khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp 01 lần. Cứ mỗi năm công tác được hưởng 01 tháng trợ cấp bằng mức sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại điều 11 dưới đây. Đối với đối tượng được hưởng phụ cấp 5% (tại điểm b, điều 8) được cộng thêm khoán phụ cấp này để tính trợ cấp nghỉ việc.

b/ Cán bộ ấp, dân quân thường trực các xã biên giới khi nghỉ việc không được hưởng trợ cấp 01 lần nêu tại điểm a điều này.

Điều 11: Mức sinh hoạt phí dùng để tính phụ cấp (điểm b, điều 8), trợ cấp nghỉ việc (điểm a, điều 10) thực hiện theo nghị định 50/CP, cụ thể là:

- Bí thư, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân, chủ tịch Ủy ban Nhân dân: 200.000 đồng

- Phó bí thư, Phó chủ tịch Hội đồng Nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân, Trưởng Công an, Xã đội trưởng, Trưởng các đoàn thể như quy định tại Điều 7 quyết định này: 180.000 đồng.

- Các chức danh khác còn lại: 160.000 đồng

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện ra quyết định đối với các trường hợp cán bộ xã nghỉ việc được hưởng trợ cấp 01 lần và các khoản phụ cấp nêu tại Điều 8 ban quy định này và chịu trách nhiệm về mọi sai sót khi ban hành quyết định đó, đồng thời gửi 01 bản về Ban Tổ chức chính quyền và 01 bản về Sở tài chính-vật giá để theo dõi cấp phát.

Điu 12: Đối với những người đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ theo chế độ trợ cấp 01 lần nếu về xã làm cán bộ ở xã thì được hưởng mức sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại điều 5 bản quy định này. Khi thôi làm công tác ở xã thì không được hưởng trợ cấp quy định tại điều 10 bản quy định này.

Điều 13: Cán bộ xã được cử đi học các lớp đào tạo, bồi dưỡng được đài thọ tiền tàu xe, tiền học phí, tiền ăn theo quy định của tỉnh.

Cán bộ xã được hưởng các chế độ khám chữa bệnh, thai sản, công tác phí, trợ cấp khó khăn và trợ cấp mai táng phí như công nhân viên chức nhà nước.

Điều 14: Kinh phí chi trả mức sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp, công tác phí và các khoản khác theo chế độ cho cán bộ xã do ngân sách xã tự cân đối, nếu nguồn thu ngân sách xã theo quy định không cân đối được với chi thì ngân sách cấp trên bổ sung cho đủ.

Điều 15: Giao cho Trưởng Ban Tổ chức chính quyền cùng Giám đốc Sở Tài chính-vật giá theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các huyện, xã, thị trấn thực hiện theo đúng nội dung bản quy định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp

08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.