Quyết định

Về việc quy định mức đóng góp kinh phí, chế độ hỗ trợ, nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng

Số hiệu: 2483/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
24/10/2016
Ngày hiệu lực
3/11/2016
Người ký
Nguyễn Văn Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2019).

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 24 83 / 2016/ QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 2 4 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP KINH PHÍ, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, NỘI DUNG, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10/02/2012 của liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 116/TTr-SLĐTBXH ngày 25/12/2015; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 78/BCTĐ-STP ngày 18/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy định này quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ hỗ trợ, nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, người nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Các khoản đóng góp

1. Người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, trừ trường hợp được hỗ trợ một số khoản theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này, gồm:

a) Chi phí khám sức khoẻ; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn thực hiện theo giá dịch vụ y tế đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: Tùy từng trường hợp cụ thể, người cai nghiện ma túy được áp dụng phác đồ điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế và danh mục cùng đơn giá thuốc được thẩm định theo quy định nhưng tối đa không quá 1.200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Tiền ăn trong thời gian tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.

2. Thời gian điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy cho một lần điều trị tối đa không quá 15 ngày; thời gian Tổ công tác theo dõi tại cộng đồng sau điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện tối đa không quá 06 tháng.

Điều 3. Chế độ hỗ trợ

1. Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy bằng 500.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

2. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:

a) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 500.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.

Điều 4. Nội dung chi và mức chi phục vụ công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng

1. Nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT -BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (trừ chi hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng được thực hiện theo khoản 2 của Điều này).

2. Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

a) Số lượng cán bộ được hỗ trợ là số lượng cán bộ có tên trong Quyết định thành lập Tổ công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đảm bảo đúng thành phần và tối đa không quá 07 người.

b) Mức hỗ trợ cụ thể bằng 300.000 đồng/người/tháng.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ cho đối tượng cai nghiện và kinh phí chi cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng được lập trong dự toán cùng với ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý và theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chi cục Trưởng Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Giám đốc Trung tâm Tư vấn cai nghiện tại cộng đồng và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TTTU, TT HĐND TP; - CT, PCT Lê Khắc Nam; - UBMTTQ TP; - Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp; - Báo HP, Đà i PTTH HP; - Cổng thông tin điện tử TP; - Công b á o Hải Phòng; - Như Đi ề u 6; - CPVP; - CV: LĐ, YT, TC, NC; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Tùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/10/2016
    Ban hành
  2. 03/11/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.